Bạn đang ở: Trang chủ / Dịch thuật / Truyền thuyết Lão Tử viết Đạo Đức Kinh

Truyền thuyết Lão Tử viết Đạo Đức Kinh

- B. Brecht / Thái Kim Lan — published 23/10/2007 17:06, cập nhật lần cuối 23/10/2007 22:34
Truyền thuyết về sự hình thành cuốn Đạo Đức Kinh trên đường Lão Tử đi di ẩn. Thơ Bertold Brecht, bản dịch Thái Kim Lan


Truyền thuyết về sự hình thành
cuốn Đạo Đức Kinh
trên đường Lão Tử đi di ẩn


B. Brecht 


Thái Kim Lan dịch Việt.


 

1

Khi người đã bảy mươi và sức người mòn mỏi
Lão đạo sư bỗng mong được nghỉ ngơi
Bởi trong xứ cái thiện lại một lần mai một
Và cái ác lại một lần gia tăng cường lực
Vị đạo sư bèn buộc giày rơm

2

Người gói theo những món cần dùng
Ít ỏi. Nhưng cũng ra thứ này thức khác
Này ống điếu chiều chiều thường hút
Và cuốn sách nhỏ người thường hay đọc
Một ít lương khô ước chừng theo mắt

3

Vui cảnh đồng sâu một lần rồi quên hẳn
Khi người theo con đường vào núi thẳm
Và chú bò mừng được chén cỏ tươi
Mồm vừa nhai vừa mang thầy đủng đỉnh
Đối với thầy như thế cũng vừa nhanh

 
lao-1

4

Sang đến ngày thứ tư trong hốc núi
Có viên thuế quan chận đường lại hỏi
“ Có gì quý phải nộp thuế không? ” – Không ạ –
Chú tiểu đồng tay dẫn bò nói rõ: “ Ông tôi dạy học ấy mà ”
Và như thế việc đà sáng tỏ.

5.

Nhưng gã nhà đoan trong một lúc cao hứng
Gặng hỏi thêm: “ Này, ông ấy có khám phá ra điều gì không? ”
Chú tiểu đồng: “ Rằng nước mềm chảy mãi
Cũng có lúc làm đá cứng phải mòn.
Bác hiểu ra rồi chứ, cái cứng thua mềm.”

6

Rồi không để bỏ mất ánh mặt trời sắp tắt
Chú tiểu đồng vội thúc bò đi
Nơi rặng tùng đen bóng cả ba vừa khuất
Bỗng viên thuế nhà ta sực nghĩ ra
Gã la lên: “ Hãy hượm, vị kia, hãy dừng lại đã! ”

 
lao-3

7

“ Này lão sư, cái chuyện nước ấy kia có nghĩa là gì? ”
Cụ già dừng bò: “ Điều ấy nhà ngươi quan tâm ư? ”
“ Tôi chỉ là viên nhà đoan ”, người đàn ông thưa
“ Nhưng việc ai thắng ai, điều ấy tôi cũng mong hiểu tỏ
Nếu ngài biết thì xin hãy bảo cho ”.

8

“ Xin ngài viết ra cho tôi! Hãy đọc cho chú bé này viết!
Những điều như thế ai lại mang theo mình đi mất
Ở nhà chúng tôi đã sẵn sàng giấy trơn và mực
Và cả cơm chiều cũng có: Tôi ở đàng kia
Thế nào thưa ngài, một lời được chứ? ”

9

Ngoái qua vai lão đạo sư ngắm nghía
Người đàn ông đứng kia: áo vá đùm, không dép
Trán hắn ta một nếp nhăn duy nhất
Hà, trước mặt ta không phải là người thắng cuộc
Cụ lẩm bẩm: “ Cả ngươi cũng thế ư? ”

 
lao-ox

10

Trước một lời xin lễ độ thế kia
Tuồng như lão đạo sư đã quá già để từ chối
Bởi nghe cụ nói rõ to: “ Những ai hỏi
Đều đáng được trả lời ”. Chú tiểu đồng: “ Trời cũng rét rồi đấy ạ. ”
“ Tốt đấy, ta hãy nghỉ một lát thôi. ”

11

Thế rồi vị hiền giả xuống bò
Bảy ngày liền hai thầy trò cùng viết
Viên thu thuế ngày ngày mang cơm nước (và bớt mắng nhiếc
Với những người lậu thuế trong suốt thời gian đãi khách)
Thế rồi công việc đến hồi hoàn tất

12

Vào một sáng mai chú tiểu đồng
Trao tận tay viên thuế đoan tám mươi mốt câu châm ngôn
Cùng với lời cám ơn quà tặng đi đường
Họ rẽ quanh ngọn tùng nọ vào chốn sơn lâm
Xin nói ngay cho: người ta có thể lễ phép hơn thế không?

13

Nhưng xin đừng chỉ ngợi khen nhà hiền triết
Mà tên tuổi chói lòa trên trang sách
Bởi lẽ trước tiên phải biết rút ra từ nhà thông thái những điều minh triết
Cho nên ta phải biết ơn người thu thuế ải quan
Người đã biết đòi viết ra những điều khôn ngoan.

lao-khong



LEGENDE VON DER ENTSTEHUNG DES BUCHES TAO TE KING
AUF DEM WEG DES LAOTSE IN DIE EMIGRATION

 

Legend of the origin of the book tao-te-ching on lao-tsu's road into exile

1
Als er Siebzig war und war gebrechlich
Drängte es den Lehrer doch nach Ruh
Denn die Güte war im Lande wieder einmal schwächlich
Und die Bosheit nahm an Kräften wieder einmal zu.
Und er gürtete die Schuh.

1
once he was seventy and getting brittle
quiet retirement seemed the teacher's due.
in his country goodness had been weakening a little
and the wickedness was gaining ground anew.
so he buckled on his shoe.

 

2
Und er packte ein, was er so brauchte:
Wenig. Doch es wurde dies und das.
So die Pfeife, die er abends immer rauchte
Und das Büchlein, das er immer las.
Weißbrot nach dem Augenmaß.

2
and he packed up what he would be needing:
not much. but enough to travel light.
items like the book that he was always reading
and the pipe he used to smoke at night.
bread as much as he thought right.

 

3
Freute sich des Tals noch einmal und vergaß es
Als er ins Gebirg den Weg einschlug
Und sein Ochse freute sich des frischen Grases
Kauend, während er den Alten trug.
Denn dem ging es schnell genug.

3
gladly looked back at his valley, then forgot it
as he turned to take the mountain track.
and the ox was glad of the fresh grass it spotted
munching, with the old man on its back
happy that the pace was slack.

 

4
Doch am vierten Tag im Felsgesteine
Hat ein Zöllner ihm den Weg verwehrt:
"Kostbarkeiten zu verzollen?" - "Keine."
Und der Knabe, der den Ochsen führte, sprach: "Er hat gelehrt."
Und so war auch das erklärt.

4
four days out among the rocks, a barrier
where a customs man made them report.
`what valuables have you to declare there?'
and the boy leading the ox explained: `the old man taught'.
nothing at all, in short.

 

5
Doch der Mann in einer heitren Regung
Fragte noch: "Hat er was rausgekriegt?"
Sprach der Knabe: "Daß das weiche Wasser in Bewegung
Mit der Zeit den harten Stein besiegt.
Du verstehst, das Harte unterliegt."

 

5
then the man, in cheerful disposition
asked again: `how did he make out, pray?'
said the boy: `he learnt how quite soft water, by attrition
over the years will grind strong rocks away.
in other words, that hardness must lose the day.'

 

6
Daß er nicht das letzte Tageslicht verlöre
Trieb der Knabe nun den Ochsen an
Und die drei verschwanden schon um eine schwarze Föhre
Da kam plötzlich Fahrt in unsern Mann
Und er schrie: "He, du! Halt an!

 

6
then the boy tugged at the ox to get it started
anxious to move on, for it was late.
but as they disappeared behind a fir tree which they skirted
something suddenly began to agitate
the man, who shouted: `hey, you! wait!'

 

7
Was ist das mit diesem Wasser, Alter?"
Hielt der Alte: "Interessiert es dich?
Sprach der Mann: "Ich bin nur Zollverwalter
Doch wer wen besiegt, das interessiert auch mich.
Wenn du's weißt, dann sprich!

 

7
`what was that you said about the water?'
old man pauses: `do you want to know?'
man replies: `i'm not at all important
who wins or loses interests, though.
if you've found out, say so.

 

8
Schreib mir's auf! Diktier es diesem Kinde!
So was nimmt man doch nicht mit sich fort.
Da gibt's doch Papier bei uns und Tinte
Und ein Nachtmahl gibt es auch: ich wohne dort.
Nun, ist das ein Wort?"

 

8
`write it down. dictate it to your boy there.
once you've gone, who can we find out from?
there are pen and ink for your employ here
and a supper we can share; this is my home.
it's a bargain: come!'

 

9
Über seine Schulter sah der Alte
Auf den Mann: Flickjoppe. Keine Schuh.
Und die Stirne eine einzige Falte.
Ach, kein Sieger trat da auf ihn zu.
Und er murmelte: "Auch du?"

 

9
turning round, the old man looks in sorrow
at the man. worn tunic. got no shoes.
and his forehead just a single furrow.
ah, no winner this he's talking to.
and he softly says: `You too?'

 

10
Eine höfliche Bitte abzuschlagen
War der Alte, wie es schien, zu alt.
Denn er sagte laut: "Die etwas fragen
Die verdienen Antwort." Sprach der Knabe: "Es wird auch schon kalt."
"Gut, ein kleiner Aufenthalt."

 

10
snubbing of politely put suggestions
seems to be unheard of by the old.
for the old man said: `those who ask questions
deserver answers'. then the boy; `what's more, it's turning cold.
`right. then get my bed unrolled.'

 

11
Und von seinem Ochsen stieg der Weise
Sieben Tage schrieben sie zu zweit
Und der Zöllner brachte Essen (und er fluchte nur noch leise
Mit den Schmugglern in der ganzen Zeit).
Und dann war's soweit.

 

11
stiffly from his ox the sage dismounted.
seven days he wrote there with his friend.
and the man brought them their meals (and all the smugglers were astounded
at what seemed this sudden lenient trend).
and then came the end.

 

12
Und dem Zöllner händigte der Knabe
Eines Morgens einundachtzig Sprüche ein.
Und mit Dank für eine kleine Reisegabe
Bogen sie um jene Föhre ins Gestein.
Sagt jetzt: kann man höflicher sein?

 

12
and the boy handed over what they'd written -
eighty-one sayings - early one day.
and they thanked the man for the alms he'd given
went round that fir and climbed the rocky way.
who was so polite as they?

 

13
Aber rühmen wir nicht nur den Weisen
Dessen Name auf dem Buche prangt!
Denn man muß dem Weisen seine Weisheit erst entreißen.
Darum sei der Zöllner auch bedankt:
Er hat sie ihm abverlangt.

13
but the honor should not be restricted
to the saye whose name is clearly writ.
for a wise man's wisdom needs to be extracted.
so the customs man deserves his bit.
it was he who called for it.


Các thao tác trên Tài liệu

Các số đặc biệt
Ủng hộ chúng tôi - Support Us