Bạn đang ở: Trang chủ / Sáng tác / Bước chậm trong mùa xuân

Bước chậm trong mùa xuân

Thơ song ngữ


KINHIN* im Frühling
(*Das Gehen in Achtsamkeit und Bewußtheit)




Kinh hành trong mùa xuân
Bước chậm trong mùa xuân



Thái Kim Lan
 




1.

Im Garten

 
Die Veilchen blühen voll im Garten, schweigend- blau...
Die Pflaumenbäume auch, weiß-nur-weiß
Das Gras atmet betäubt von Düften, grün- für- immer- grün...
Der Rhododendron träumt noch, rot-und-rosa-und-lila
Die Forsythien fallen langsam, gelb- nach- gelb…
Wo seid Ihr denn geblieben, meine Lieben?



Trong vườn

 
Thương thảo* nở đầy vườn, lặng- lẽ -tím
Mận cũng ra hoa, trắng- tuyền- trắng
Cỏ thở ngạt vì hương, xanh- mãi- xanh
Đỗ quyên còn mơ, đỏ-và hồng-và-tím nhạt
Liên kiều rơi chầm chậm, vàng- theo- vàng
Còn các con ở đâu rồi, những đứa thương?


*Veilchen: hoa tím, tiếng Pháp: violet, tiếng Tàu theo anh Trần Văn Tích, dịch là „đổng thảo“, „thương thảo“ là đề nghị của Thái Kim Lan.

2.
 

Frühlingstag

 
Flimmernde Schatten
der Vogelflügel!
Die Amsel ruft
Im Garten:
Blütenzeit!

Ngày xuân

 
Loang loáng
Bóng chim bay
Sáo gọi
Trong vườn:
Mùa hoa!

3.
 

Forsythien

 
(für Quỳnh Chi, Trần Văn Tích,
Vân Quốc, Minh Khôi)

 
Eine- zwei
und doch
Drei
Forsythienblüten
Warten noch am Zaun

Du bist da!

Liên Kiều

 
(thân tặng Quỳnh Chi, Trần Văn
Tích, Vân Quốc, Minh Khôi)

 
Một – hai
Mà cả
Ba
Nụ Liên Kiều
Còn chờ nơi dậu

Em đã về!

4.
 

Der Weg vor Deinen Augen

 
Noch nicht
noch gar nicht
so grün
der schmale Spazierweg
aber schon
violett- mit- weiß:
Veilchen und
Gänseblümchen!

Còn đường trước mắt

 
Chưa
Còn chưa
Xanh ngát
Con đường nhỏ vu vơ
Nhưng đã
Tím - trắng
Với nhau
Thương thảo
Và bạch cúc đồng

5.
 

Wie der Frühling

 
Im Schritt-Echo
Der Gartenschuhe
Siehe!
Den
noch-ein-mal-malenden
Frühling

Nhị độ mai*

 
Trong âm vang
tiếng giày dạo vườn
Này trông!
Xuân - Còn –thêm-một- lần
vẽ - vẻ
Xuân!

* Rời hoa cỏ mùa Xuân ở Huế trở về Đức vào tháng ba, mùa xuân München mới chớm, cho nên như được thấy hai lần xuân.

6.
 

Plötzliches Sehen

 
Junge Kirschblüten
Malen
Buddha- nachahnend*
Ein reines Lächeln
Auf seine Stirn.

*anstatt „nachahmend“ wird „nachahnend“ im spirituellen Sinne gebraucht

Chợt thấy

 
Đào
Non
Theo
Phật
Vẽ
Nét cười mỉm
Trinh
Trên
Trán
Ngài

7.
 

Amselzeit

 
Dieses Jahr
Wird der Amsel-Mann
Zum Lebenskünstler:
Er baut das Nest
Mit Moos
Weich wie
Traum

Mùa Sáo

 
năm nay
chàng sáo trở thành
nghệ sĩ
cuộc sống
hắn
xây tổ bằng rêu
mềm
như

8.
 

Plötzlich der Frühling*

 
(Ein einziger Schwalbe kann nicht den Frühling machen, aber der Sperling?)

 
Der
Aller-
Erste
Früh- ling
War
Eben
Jener
Sich im Meditationsraum
verfliegende
Sperling!

Bất ngờ mùa xuân*

 
(Một con chim én không làm nổi mùa xuân, nhưng chú chim sẻ… đọc là dấu ngã…)

 
Kẻ đến
Mùa
Sớm
Nhất
Chính là
Chú chim sẻ - ~ -
Bay lạc
Vào phòng Thiền.

* Từ ngữ mùa xuân tiếng Đức gồm chữ „früh“ nghĩa là sớm, và chữ „ling“, để hóa danh tự một tiếng tĩnh từ. „Frühling“ nghĩa đen là là „điều sớm“ kể về thời gian, hay „Mùa sớm“, nó đến sớm nhất trong một năm.

9.
 

Mitgefühl

 
Nach
Irrflug und Federlärm
Im Meditationsraum
Not-landete
Der Spatz
Auf dem Arm der
Kwuan Yin-Statue
Mit mir
Betend
Für Tibet

tuong

Chung cảm

 
Sau cơn bay loạn
Náo động
Phòng Thiền
Chú chim sẻ
Đáp khẩn
Trên cánh tay tượng Quan Âm
Cùng tôi
Cầu nguyện
Cho Tây Tạng

 

Các thao tác trên Tài liệu

Các số đặc biệt
Văn hóa - Nghệ thuật


Sách, văn hóa phẩm


Tranh ảnh

Ủng hộ chúng tôi - Support Us
Kênh RSS
Giới thiệu Diễn Đàn Forum  

Để bạn đọc tiện theo dõi các tin mới, Diễn Đàn Forum cung cấp danh mục tin RSS :

www.diendan.org/DDF-cac-bai-moi/rss