Bạn đang ở: Trang chủ / Việt Nam / Nghiên cứu của Trung Quốc về địa danh các đảo Nam Hải

Nghiên cứu của Trung Quốc về địa danh các đảo Nam Hải

Bài viết này trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu, về sự liên đới của chủ đề địa danh với các lĩnh vực nghiên cứu / hoạt động khác theo cách mô tả trung thực, với mục tiêu xem chúng là tư liệu tham khảo..


Tìm hiểu vài công trình nghiên cứu
địa danh các đảo Nam Hải
của học giới Trung Quốc


PHẠM HOÀNG QUÂN


Tham luận HỘI THẢO BĐ L.2
[ Học viện Ngoại giao, Hà Nội, 26/4/2011]





Mục đích nghiên cứu


Trung Quốc gọi biển Đông Việt Nam hay biển Đông Nam Á là Nam Hải, và các quần đảo, đảo trong vùng biển này là “Nam Hải chư đảo” [Các đảo Nam Hải], cụm từ “Nam Hải chư đảo” được sử dụng thống nhất trong văn bản hành chính và mọi ngành học thuật. Trong công trình “Khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải” tôi đang thực hiện, mục đích chính là chứng minh hệ thống địa danh này không dựa trên các yếu tố lịch sử, bài viết dưới đây là một trong các chương thuộc phần lịch sử vấn đề. Đây là trích đoạn được chỉnh sửa sơ bộ để trình bày tại hội thảo này, với các mục tiêu được mở rộng hơn, như sau:

  1. Tìm hiểu sơ bộ về thành tựu của học giới Trung Quốc qua ngành địa danh học [toponymy] trong mảng nghiên cứu thuộc lĩnh vực lịch sử- địa lý liên quan trực tiếp đến biển Đông.

  2. Nhằm có một tư liệu sơ bộ phục vụ các nghiên cứu liên quan đến lịch sử hình thành các địa danh các đảo trên hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và những hải đảo khác thuộc vùng biển Việt Nam trong lịch sử và hiện tại.

  3. Trong lĩnh vực truyền thông, thời gian vừa qua có những sơ suất hoặc lúng túng khi tiếp nhận những thông tin từ báo, đài, võng trạm Trung Quốc về các chi tiết có liên quan đến địa danh [ ex, thác Bản Giốc, đảo Trụ Cẩu], nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là do thiếu thông tin, thiếu danh mục về các loại địa danh khác nhau trên cùng vị trí/tọa độ địa lý. Bài viết này góp một phần vào việc so sánh, đối chiếu địa danh Trung Quốc và địa danh Việt Nam trên các đảo thuộc hai quần đảo Paracel Islands và Spratly Islands.


Tóm tắt


Trong khoảng 30 năm từ 1950s đến 1980s, giới nghiên cứu khoa học Trung Quốc thuộc nhiều lĩnh vực đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vùng biển Nam Hải, riêng trong lĩnh vực lịch sử- địa lý lượng ấn phẩm chiếm ưu thế. Các chuyên đề lịch sử-địa lý được chú trọng bởi nó là vấn đề căn bản trong lập luận xác lập chủ quyền của chính phủ Trung Quốc đối với vùng biển Nam Hải.

Tên gọi [địa danh] cho các đảo Nam Hải vốn là phương tiện ký sự không nhất quán trong thư tịch cổ, tuy nhiên yếu tố địa danh đã được học giới Trung Quốc điều tra và nghiên cứu cẩn thận, giúp ích rất nhiều cho chính phủ, với kết quả là việc Quốc vụ viện đã ủy nhiệm cho Hội địa danh Trung Quốc công bố “Bảng địa danh tiêu chuẩn bộ phận các đảo Nam Hải” trên Nhân Dân nhật báo ngày 25 tháng 4 năm 1983. Bên cạnh bảng Địa danh tiêu chuẩn cũng công bố bảng Địa danh theo tập quán ngư dân Quỳnh Châu [Hải Nam], như một hệ thống tục danh được sử dụng với ý nghĩa truyền thống. Việc nghiên cứu địa danh các đảo Nam Hải cả trên phông thư tịch cổ và phông địa danh ngư dân không chỉ ở tầm mức điều tra thu thập, lý giải ở góc độ từ nguyên, góc độ tập quán mà còn được tổng hợp thành hệ thống theo phương pháp địa danh học hiện đại…

Bài viết này trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu, về sự liên đới của chủ đề địa danh với các lĩnh vực nghiên cứu / hoạt động khác theo cách mô tả trung thực, với mục tiêu xem chúng là tư liệu tham khảo..

Hai phụ lục được đính kèm, 1/ “bảng đối chiếu Địa danh tiêu chuẩn [1983]- Địa danh ngư dân-” ; 2/ bảng “ Danh mục sơ bộ các ấn phẩm nghiên cứu chuyên đề lịch sử, địa lý, địa danh các đảo Nam Hải xuất bản từ 1955 đến 2005”.

Những nhận xét và kết luận đi sau phần mô tả là quan điểm cá nhân, các nhận xét và kết luận này căn cứ trên thực tế tư liệu, hoặc trên cách áp dụng và diễn giải tư liệu vào các công trình nghiên cứu đã mô tả.

Vài kiến nghị cuối bài liên quan đến vấn đề định hướng nghiên cứu và việc phổ biến các loại địa danh vùng biển Đông.


Mục lục


I / Khái lược vài công trình nghiên cứu có liên quan đến địa danh các đảo Nam Hải

II / Các nghiên cứu chuyên đề địa danh các đảo Nam Hải.

III / Vài lời kết

IV / Vài ý kiến thảo luận

phụ lục 1

phụ lục 2




I. Khái lược vài công trình nghiên cứu có liên quan đến địa danh các đảo Nam Hải


Trên cơ sở những bài báo ngắn và những ghi chép hoặc dịch thuật trong giai đoạn sơ thám (1909 – 1949), vấn đề địa danh các đảo Nam Hải được nâng cấp dần, thành những bài biên khảo ngắn. Việc công bố thường xuyên các bài báo hoặc các nghiên cứu ngắn cho thấy tình hình tiếp cận vấn đề khá sôi động và đa dạng của học giới Trung Quốc. Cùng với các chuyên đề về địa lý, về lịch sử, về niên điểm xác lập chủ quyền …việc mở rộng, đào sâu để làm thành một hệ thống địa danh hoàn chỉnh cho các đảo Nam Hải cũng được tiến hành đồng bộ.

Nhìn thấy tầm quan trọng của yếu tố “chủ quyền lịch sử”, sau khi Trung Quốc thống nhất (1949)- bên cạnh các toan tính về chiến lược quân sự nhằm từng bước lấn dần vùng biển Đông Nam Á - chính phủ Trung Quốc cũng thiết lập các cơ quan nghiên cứu chuyên trách về biển Nam Hải và các quần đảo. Hầu hết các công trình nghiên cứu chung về không gian Nam Hải qua các chuyên đề thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc khoa học nhân văn đều được thực hiện bởi chủ trương của chính phủ, chúng được thực hiện gần như đồng bộ thông qua các đơn vị trực thuộc chính quyền trung ương, các chính quyền cấp tỉnh và các trường đại học. Để dễ hình dung, dưới đây là vài nét tổng quan về niên điểm mà các cơ quan nghiên cứu cho xuất bản các công trình tiêu biểu,

  1. Cấp trung ương: Viện nghiên cứu Nam Hải, thuộc Viện Khoa học xã hội Trung Quốc, năm 2004 xuất bản 2 quyển, “Nghiên cứu vấn đề quần đảo / 群島問題研究” và “Nghiên cứu về lịch sử quyền lợi và lịch sử thủy vực / 歷史性權利與歷史性水域硏究” ; Sở nghiên cứu biển Nam Hải thuộc Viện khoa học Trung Quốc, năm 1975 xuất bản “Báo cáo sơ bộ về việc điều tra tổng hợp khu vực quần đảo Tây Sa / 西沙群島海區綜合調查初步报告”, năm 1982 xuất bản “Báo cáo về việc nghiên cứu và điều tra tổng hợp khu vực Nam Hải / 南海海區綜合調查研究报告” - tập 1, đến năm 1985 xuất bản tiếp tập 2 ; Bộ tư lệnh hải quân phối hợp với Cục bảo chứng hàng hải tổ chức hội thảo về vấn đề địa danh vào năm 1975 và in tập kỷ yếu “Tư liệu tham khảo địa danh các đảo Nam Hải nước ta / 我國南海諸島地名參考資料”; Sở thông tin- nghiên cứu khoa học kỹ thuật hải dương trực thuộc Cục hải dương quốc gia năm 1976 xuất bản “Sơ lược về hoàn cảnh tự nhiên quần đảo Nam Sa / 南沙群島自然環境簡介”, v.v….các tài liệu này phần lớn thuộc dạng “ lưu hành nội bộ”. Bên cạnh đó, một số nhà xuất bản trung ương cũng xuất bản nhiều công trình thuộc dạng sưu tập, hệ thống tư liệu hoặc chuyên khảo khá quy mô, nhà xuất bản Nhân Dân Bắc Kinh năm 1981 xuất bản “Quần đảo Tây Sa và quần đảo Nam Sa từ xưa đến nay là thuộc lãnh thổ Trung Quốc / 西沙群島和南沙群島自古以来來就是中國的領土”; nhà xuất bản Trung Hoa Thư cục Bắc Kinh năm 1981 xuất bản “ Khảo luận về lịch sử địa lý các đảo Nam Hải / 南海諸島史地考證論集” của Hàn Chấn Hoa, năm 1986 xuất bản “ Sưu tập chú giải địa danh Nam Hải / 南海地名滙釋 ”….

  2. Cấp tỉnh: mỗi tỉnh ven biển Trung Quốc đều có cơ quan nghiên cứu chung về hải dương, trong chủ đề riêng về vùng biển và các đảo Nam hải, hai tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến chuyên sâu hơn các nơi khác. Năm 1974, Sở hàng hải Quảng Châu xuất bản “Kỷ yếu lịch sử địa lý các quần đảo Tây Sa, Nam Sa / 西沙南沙等群島的歷史地理紀要”; tháng 9 năm 1974 Bảo tàng lịch sử tỉnh Quảng Đông xuất bản “Hiện vật khảo cổ Tây Sa / 西沙文物- 中國南海諸島之一”; năm 1976, Sở ngoại vụ Quảng Đông xuất bản một loạt các sách “Khái thuật về địa lý các đảo Nam Hải nước ta / 我國南海諸島- 地理概述 ”, “Vấn đề đối ngoại về các đảo Nam Hải nước ta / 我國南海諸島- 涉外問題”, “Khái luận về chủ quyền đối với các đảo Nam Hải nước ta / 我國南海諸島- 主權概論”; năm 1987, Hội đồng Địa danh tỉnh Quảng Đông xuất bản “ Tập họp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải / 南海諸島地名資料滙編” [tài liệu nội bộ]; năm 1989, nhà xuất bản Nhân Dân Hải Nam xuất bản “ Sơ lược địa chí các đảo Nam Hải / 南海諸島志略” của Trần Sử Kiên 陳史堅; năm 1999, nhà xuất bản Nhân Dân Phúc Kiến xuất bản “ Nghiên cứu cương vực Nam Hải Trung Quốc / 中國南海諸島研究” của Lý Kim Minh 李金明 ; năm 2003 nhà xuất bản Giáo dục Hắc Long Giang xuất bản “ Lịch sử và hiện trạng biển nam Trung Quốc / 南中國海歷史與現狀” của Lý Quốc Cường 李國强….

  3. Các trường đại học: Khoa nghiên cứu Nam dương thuộc Đại học Hạ Môn trong 2 năm 1975, 1976 đã xuất bản trọn bộ 6 cuốn “ Tổng hợp sử liệu các đảo Nam Hải nước ta /我國南海諸島史料滙編” ; Khoa địa lý Đại học sư phạm Hoa Nam vào năm 1983 xuất bản “Nghiên cứu địa danh các đảo Nam Hải / 南海諸島地名研究” [của tác giả Lưu Nam Uy劉南威, lưu hành nội bộ] ; Khoa nghiên cứu Nam Hải Đại học Trung Sơn năm 1991 xuất bản “ Nghiên cứu chuyên đề lịch sử địa lý quần đảo Nam sa / 南沙群島歷史地理研究專集” ; Trung tâm nghiên cứu Châu Á thuộc Đại học Hương Cảng năm 2003 xuất bản “Luận chứng về lịch sử địa lý các đảo Nam Hải / 南海諸島史地論證” [ tuyển các bài viết của Hàn Chấn Hoa].

Tình hình nghiên cứu về lịch sử địa lý Nam Hải cho thấy phần lớn đều có liên đới đến chủ đề địa danh các đảo Nam Hải, cho đến những năm đầu thế kỷ XXI, một danh mục sơ bộ cho thấy đã có gần 50 công trình được xuất bản [xem Phụ lục 2]. Các công trình này nhằm chứng minh rằng, đối với các đảo Nam Hải, trên lý thuyết, người Trung Quốc đã nắm được bốn điều sớm nhất là: phát hiện sớm nhất, đặt tên sớm nhất, khai thác sớm nhất và thực thi chủ quyền sớm nhất.


II. Các nghiên cứu chuyên đề địa danh các đảo Nam Hải


Vấn đề nghiên cứu địa danh Nam Hải để phục vụ cho việc định danh các đảo Nam Hải và từng cá thể trong các quần đảo kể cả tên các hải đạo là việc rất quan trọng, vì hệ thống địa danh này sẽ được sử dụng thống nhất trong mọi công trình nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực. Không khó hiểu khi thấy rằng công việc này được học giới và chính giới Trung Quốc tỏ ra quan tâm đặc biệt. Nghiên cứu các địa danh đã từng xuất hiện trong lịch sử nhằm thiết lập một hệ thống địa danh mới mang bóng dáng lịch sử là việc cấp thiết và cần có những lý luận trôi chảy để cho ra những công trình có thể thuyết phục dư luận. Trong phạm vi nghiên cứu lịch sử địa danh Nam Hải, mục tiêu cốt lõi là phải làm sao kết nối các địa danh từ những tư liệu rời rạc của/qua nhiều thời kỳ và không ít mâu thuẫn thành một chuỗi tiếp biến hợp lý và hoàn chỉnh, điều này thực sự là một công việc đầy khó khăn. Ấn phẩm chuyên đề về địa danh Nam Hải xuất hiện sớm có thể biết được là công trình cá nhân của học giả Nhiêu Tông Di 饒宗頣 “Nhận định mới về địa danh Nam Hải - Lập luận theo những tư liệu mới trongVĩnh Lạc đại điển’ / 南海地名新商榷 - 据永樂大典新資料立論”, công trình này do Đại học Hương Cảng xuất bản năm 1961. Tên sách này nhắc đến bộ tùng thư Vĩnh Lạc đại điển 1, đây là bộ tùng thư được thực hiện trong triều Vĩnh Lạc [Minh], tập hợp các trứ tác lớn nhỏ thuộc nhiều lĩnh vực, được xem như một kho sách cực lớn, tỉ như Tứ Khố toàn thư đời Thanh. Vĩnh Lạc đại điển tản lạc mất mát gần hết, các học giả sau này thỉnh thoảng tìm lại được một ít sách nhỏ trong tùng thư đó, liên quan đến lịch sử địa lý Nam Hải có thể thấy các sách được viết thời Tống như Lĩnh Ngoại Đại Đáp 嶺外代答(1178) của Chu Khứ Phi 周去非 2, Chư Phiên Chí 諸蕃志(1225) của Triệu Nhữ Quát趙汝适 3 v.v.. Dựa vào các tư liệu trong những ấn bản còn sót lại của tùng thư này, Nhiêu Tông Di tiến hành khảo chứng một số địa danh cổ ở vùng biển Nam Hải. [ Dần về sau này, mấy sách có nội dung riêng biệt như trên được xuất bản thành sách độc lập, và người ta cũng ít khi nhắc đến bộ tùng thư chứa nó nữa. ]

Công trình nghiên cứu có hệ thống, tổng quát và toàn diện tất cả các tên gọi cho các đảo toàn vùng biển Nam Hải được biết đến vào hơn hai mươi năm sau, năm 1983, trường Đại học sư phạm Hoa Nam xuất bản công trình “Nghiên cứu địa danh các đảo Nam Hải / 南海諸島地名研究” của giáo sư Lưu Nam Uy, tuy nhiên, công trình này chỉ giới hạn tham khảo nội bộ. Trải qua hơn mười năm thảo luận chỉnh lý, năm 1996, công trình của Lưu Nam Uy được nhà xuất bản Khoa học [Bắc Kinh] xuất bản lại với tên “ Bản thảo khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải Trung Quốc / 中國南海諸島地名論稿”, bản in lần 2 cảo luận địa danh này được thẩm định và góp ý của hai chuyên gia là giáo sư Đại học sư phạm Bắc Kinh, Phó tổng thư ký Hội nghiên cứu địa danh Trung Quốc Trử Á Bình 褚亞平4 và giáo sư Đại học sư phạm Hoa Nam, Cố vấn Hội nghiên cứu địa danh tỉnh Quảng Đông Tăng Chiêu Toàn 曾昭璇, công trình được xem là khá hoàn chỉnh này phải trải qua một thời gian nghiên cứu lâu dài, được các chuyên gia đầu ngành bình duyệt cẩn thận như vậy đủ cho thấy sự rắc rối phức tạp và mức độ hệ trọng cần thiết của đề tài này.


Tư liệu 1


Mục lục sách Bản thảo khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải Trung Quốc

 

Lời Tựa 1. Trử Á Bình

序一 褚亞平

Lời Tựa 2. Tăng Chiêu Toàn

序二 曾昭璇

Lời Nói đầu. Lưu Nam Uy

前言 劉南威

* Các đảo Nam Hải của Trung Quốc

中國的南海諸島

* Địa danh cổ các đảo Nam Hải

南海諸島古地名

* Tên gọi thông tục các đảo Nam Hải của người Quỳnh Châu

南海諸島瓊人俗名

* Cách gọi tên các đảo Nam Hải thời cổ đại Trung Quốc

中國古代對南海諸島的命名

* The nomenclature of the South China Sea islands in ancient China

(bản dịch Anh ngữ do Tiêu Linh, đăng trên Chinese Geographical

Science, kỳ 1, năm 1995)

* Phân tích địa danh hiện hành các đảo Nam Hải

現行南海諸島地名分析

* Thẩm định địa danh các đảo Nam Hải

南海諸島地名審定

* Địa danh thường dùng theo tập quán của ngư dân trong “Địa

danh tiêu chuẩn bộ phận các đảo Nam Hải nước ta” – Thành

quả chủ yếu của việc thẩm định địa danh các đảo Nam Hải.

“我國南海諸島部分標凖地名” 中的漁民習用地名 - 南海諸島

地名審定的主要成果

* Phụ lục: “Địa danh tiêu chuẩn bộ phận các đảo Nam Hải nước ta”

附錄: “我國南海諸島部分標凖地名”

 

Công trình của Lưu Nam Uy nhìn chung có chiều hướng phối hợp địa danh học lý luận với địa danh học thực tiễn. Các loại địa danh được đưa vào hệ thống và phát triển lý luận theo tiến trình tổng hợp – phân loại - phân tích. Thí dụ như trong chương “Tên gọi thông tục các đảo Nam Hải của người Quỳnh Châu”, sau khi tổng hợp và thống kê 275 tên gọi, giáo sư Lưu tiến hành phân loại các tên gọi, kết quả cho thấy có 11 đặc trưng, gồm các tên được đặt dựa vào: Địa mạo, Khí hậu, Thuỷ văn, Sinh vật, Hải sản, Vị trí, Chữ số, Mạch cốt, Lớn nhỏ, Màu sắc, Truyền thuyết. Và tiếp đến là từng tên gọi được giải thích lý do, như “đảo Ngũ Bá Nhị [địa danh tiêu chuẩn là Hoàng Lộ tiêu] vốn là nơi trước đây ngư dân nhặt được tại đây 520 thỏi bạc, vì vậy mà có tên” 5 Qua các nguồn tư liệu được thu thập muộn màng và nhiều nghi vấn, với các tên gọi có vẻ bất chợt và mơ hồ, chúng được nâng lên tầm mức gần như được đặt gọi có hệ thống với ý thức khoa học hẳn hoi, thoát ra khỏi quan niệm bình dân như bản chất có thể của nó.

Trong khoảng thời gian Lưu Nam Uy chỉnh sửa bản in lần thứ nhất, một sưu tập chú giải của nhiều tác giả được Trung Hoa Thư cục xuất bản năm 1986 với tên “Tập hợp và chú thích địa danh Nam Hải / 南海地名滙釋”. Về tính chất, sưu tập này cũng thuộc dạng tư liệu tập hợp những địa danh cơ bản đã được ghi nhận trong thư tịch cổ, công trình này như là sự mở rộng hơn so với sách của Nhiêu Tông Di, phạm vi thu thập từ nhiều nguồn tư liệu khác, ngoài Vĩnh Lạc đại điển. Đây là bước tập hợp tư liệu cơ bản nhằm phục vụ công tác soạn thảo địa danh của chính phủ, mặt khác nó cũng là tư liệu nền tảng dùng để tham khảo chung cho việc nghiên cứu lịch sử địa lý Đông Nam Á và các công trình nghiên cứu chuyên biệt về các đảo Nam Hải.

Nhiều nghiên cứu ngắn chỉ lấy những cụm / nhóm địa danh thuộc các quần đảo trong vùng Nam Hải làm đối tượng cũng cần phải nhắc đến như bài viết “ Khảo thích một vài địa danh trong các đảo Nam Hải / 南海諸島几个地名考釋” của phó giáo sư Khoa nghiên cứu Nam Dương Đại học Hạ Môn Ngô Phượng Bân吳鳳斌 6; “ Khảo về địa danh cổ ở quần đảo Nam Sa / 南沙群島古地名考” của Hàn Chấn Hoa 7 ; “Cách gọi tên các đảo Nam Sa thời cổ đại Trung Quốc / 中國古代對南沙群島的命名” của Lưu Nam Uy 8. Ở một góc độ khác, việc dùng nguồn tài liệu ngoài Trung Quốc cũng có vài nghiên cứu đáng kể, dùng tư liệu của các nước phương Tây để nghiên cứu địa danh các đảo Nam Hải có thể thấy qua bài “ Khảo đính một số điều mục liên quan trong tư liệu Bồ Đào Nha trước thế kỷ XVI ghi chép đến quần đảo Tây Sa thuộc về Trung Quốc / 十六世紀前期葡萄牙記載上有關西沙群島歸屬中國的幾條資料考訂” của Hàn Chấn Hoa 9, và một bài khác cũng của Hàn Chấn Hoa “ Phạ Lạp Tắc Nhĩ [Paracel] trong sử tịch Tây phương không phải là quần đảo Tây Sa nước ta / 西方史籍上的帕拉塞爾不是我國西沙群島”10; dựa trên sử liệu Việt Nam để khảo biện về cách gọi tên Hoàng Sa và Trường Sa cũng đáng lưu ý qua các bài viết “ Khảo về nơi nay là Bãi Cát Vàng, Bãi Trường Sa / 𡌣𡑪鐄,𡌣長沙今地考”của Hàn Chấn Hoa11 và “Sách Phủ biên tạp lục và vấn đề cái gọi là ‘Hoàng Sa’, ‘Trường Sa’ / ‘撫邊雜錄’ 與所謂 ‘黄沙’, ‘長沙’ 問題” của hai giáo sư Khoa lịch sử Đại học Trịnh Châu là Đới Khả Lai 戴可來và Vu Hướng Đông于向東 12. Ở một góc độ khác nữa, vài nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết về địa đồ cổ - lĩnh vực vốn có quan hệ khắng khít với địa danh – cũng đáng phải biết đến, tiêu biểu như “Nghiên cứu vấn đề chủ quyền các đảo Nam Hải qua ghi nhận trong địa đồ cổ / 古地圖記載南海諸島主權問題研究” của Ngô Phượng Bân13, đây là bài viết gợi một cái nhìn tổng thể về nguồn tư liệu địa đồ của hai thời Minh, Thanh và cách lập luận về sự diễn biến địa danh trên các địa đồ được trưng dẫn, tuy nhiên, việc liệt kê các địa đồ cổ không mang tính toàn diện và việc phân tích/giải thích các địa danh trên ấy chỉ giới hạn theo chủ ý của tác giả.

Cũng trong thời gian giáo sư Lưu Nam Uy tu chỉnh công trình riêng, một tập hợp tư liệu địa danh và nghiên cứu địa danh các đảo Nam Hải được nhà xuất bản Địa đồ tỉnh Quảng Đông xuất bản vào năm 1987, công trình này do Trần Sử Kiên 陳史堅chủ biên, mang tên “ Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải / 南海諸島地名資料汇編”. Ấn phẩm lưu hành nội bộ này chứa đựng nhiều tư liệu quan trọng, thậm chí có thể nói rằng nó là công trình chuyên đề tiêu biểu của khoảng 30 năm gần đây. Công trình này được thực hiện từ năm 1980 dưới sự phối hợp của nhiều cơ quan quốc gia và chính quyền địa phương tỉnh Quảng Đông, cụ thể gồm: Bộ Ngoại giao, Hội Địa danh Trung Quốc, Phòng Nghiên cứu biển Nam Hải thuộc Viện Khoa học Trung Quốc, Khoa nghiên cứu Nam Dương Đại học Hạ Môn, Hạm đội Hải quân Nam Hải, Phân cục hải dương Nam Hải thuộc Cục Hải dương Quốc gia, Quân khu Quảng Châu, Cục Đo đạc Quảng Đông, Sở ngoại vụ Quảng Đông, Thư viện Trung Sơn tỉnh Quảng Đông, Bảo tàng tỉnh Quảng Đông, Khoa Địa lý Đại học sư phạm Hoa Nam, Khoa Lịch sử Đại học Trung Sơn, Khu Hành chính Hải Nam 14. Ban biên tập gồm 6 người 15 và Hội đồng thẩm định gồm 14 người 16, thành phần liên hợp của ban soạn thảo/ thẩm định này cho thấy mức độ quan yếu của vấn đề và yêu cầu khắt khe trong nội dung ấn phẩm. Cũng cần lưu ý thêm về quá trình thực hiện sưu tập này, với các niên điểm: 1980 khởi thảo – 1983 là năm Quốc vụ viện Trung Quốc công bố bảng Địa danh tiêu chuẩn các đảo Nam Hải - 1986 công trình hoàn thành và xuất bản, diễn biến này cho thấy quá trình điều tra, nghiên cứu vội vã và mặt khác cũng cho thấy vai trò quan trọng của việc thiết lập hệ thống địa danh tiêu chuẩn các đảo Nam Hải.


Tư liệu 2


Mục lục [giản lược] sách Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải,

 

phần I: Địa danh tiêu chuẩn và địa danh ngư dân

標凖地名和漁民地名

1/ Điều tra diện rộng địa danh các đảo Nam Hải

南海諸島地名普查

2/ Địa danh đáy biển Nam Hải

南海海底地名

3/ Tình hình đặt tên các đảo Nam Hải của chính phủ

nước ta trong lịch sử

歷史上我國政府為南海諸島命名的情况

4/ Tập hợp tư liệu điều tra ngư dân.

漁民調查資料汇編

phần II: Tổng thuật về địa lý, ghi chép và tìm hiểu nguồn gốc địa danh.

地理綜述地名志和地名探源

1/ Tổng thuật địa lý các đảo Nam Hải.

南海諸島地理綜述

2/ Ghi chép địa danh các đảo Nam Hải.

南海諸島地名志

3/ Ghi chép địa danh đáy biển Nam Hải.

南海海底資源

4/ Bảng biểu địa danh các đảo Nam Hải.

南海諸島地名表

5/ Tìm hiểu nguồn gốc địa danh các đảo Nam Hải.

南海諸島地名探源

6/ Nguồn gốc một số địa danh tiếng nước ngoài của

các đảo Nam Hải trong lịch sử.

歷史上一些南海諸島外文地名的來源

7/ Tư liệu lịch sử liên quan đến địa danh các đảo Nam Hải.

與南海諸島地名有關的地名

8/ Tư liệu tham khảo khác.

其他参考資料

phần III: Tuyển các bài viết về địa danh các đảo Nam Hải.

南海諸島地名論文選

1/ Quá trình tranh chấp quần đảo Tây Sa và quần đảo

Nam Sa. Tân Hoa Xã

西沙群島和南沙群島爭端的由來. 新華社

2/ Khảo về Trường Sa Thạch Đường. Văn Hoán Nhiên -

Nữu Trọng Huân

石塘長沙考. 文煥然 - 鈕仲勛

3/ “Hoàng Sa”, “Trường Sa” ghi chép trong sử tịch

Việt Nam không phải là quần đảo Tây Sa- Nam Sa

của nước ta. Quách Vĩnh Phương

越南史籍記載的 ‘黃沙’, ‘長沙’ 決非我西沙, 南沙群島.

郭永芳

4/ Khảo chứng địa danh ngư dân.

Trần Sử Kiên- Tăng Khánh Cương

漁民地名考証二篇. 陳史堅 - 曾慶剛

5/ Thử phân chia tầng lớp và loại mục địa danh các đảo

Nam Hải. Tăng Khánh Cương

試分南海諸島地名的層次和類別. 曾慶剛

6/ Khảo về Thất Châu Dương. Đàm Kỳ Tương

phụ, Thư của Hạ Nãi gởi Đàm Kỳ Tương.

七洲洋考. 譚其驤 ; 附: 夏鼐致譚其驤函

7/ Khảo về Thất Châu Dương, nơi Tống Đoan Tông ghé qua.

Đàm Kỳ Tương phụ, Bốn bức thư thảo luận giữa Hạ Nãi và Đàm Kỳ Tương.

宋端宗到過的 ‘七洲洋’ 考. 譚其驤

附: 夏鼐與譚其驤通信四函

8/ Lai lịch địa danh các đảo Nam Hải và sự thực lịch sử

việc bảo vệ lãnh thổ Trung Quốc. Quách Chấn Càn

phụ, Chủ nhân của các đảo Nam Hải

南海諸島地名的由來與中國捍衛領土史實. 郭振乾

附: 南海諸島的主人

9/ Vấn đề liên quan giữa địa danh và chủ quyền lãnh thổ

các đảo Nam Hải. Hàn Chấn Hoa- Lâm Kim Chi

關于南海諸島的領土主權和地名問題. 韓振華-林金枝

10/ Quần đảo Nam Sa và các quần đảo Đông, Tây, Trung Sa

đều thuộc lãnh thổ Trung Quốc. Chu Khiết

南沙群島和東,西,中沙群島一向是中國的領土. 朱偰

11/ Sơ khảo về lịch sử quần đảo Đông Sa. Lâm Kim Chi.

東沙群島地理志略. 林金枝

12/ Nghiên cứu sơ bộ địa danh các đảo Nam Hải. Cúc Kế Võ

南海諸島地名的初步研究. 鞠繼武

13/ Phê bình sách Sơ lược địa lý các đảo Nam Hải. Chấn Minh

評 “南海諸島地理志略”. 震明

14/ Phạ Lạp Tắc Nhĩ [Paracel] trong sử tịch Tây phương

không phải là quần đảo Tây Sa nước ta. Hàn Chấn Hoa

西方史籍上的帕拉塞爾不是我國西沙群島. 韓振華

15/ Hoàn cảnh tự nhiên các quần đảo Tây, Nam, Trung Sa.

Phối hợp điều tra của Cục Thuỷ sản Khu hành chính

Hải Nam, Công ty quốc doanh Thuỷ sản Nam Hải

và Sở nghiên cứu thuỷ sản Hải Nam.

西,南,中沙群島的自然環境. 海南行政區水產局,

國營南海水產公司, 海南水產研究 聯合調查組

16/ Tên gọi của ngư dân nước ta đối với các đảo, đá ở

quần đảo Nam Sa. Trần Sử Kiên

我國漁民對南沙群島各島礁的命名. 陳史堅

17/ Tổng thuật địa danh ngư dân quần đảo Nam Sa.

Quách Chấn Càn.

南海諸島漁民地名綜述. 郭振乾

18/ Khảo về tục danh các đảo Nam Hải của người Quỳnh Châu

Lưu Nam Uy.

南海諸島瓊人俗名考. 劉南威

19/ Tìm hiểu sơ bộ về “Thuỷ lộ bạc”. Hà Kỷ Sanh

“水路簿” 初探. 何紀生

20/ Việt Nam ngang nhiên đặt tên các bộ phận đảo, đá các

quần đảo Tây Sa, Nam Sa của nước ta. Trần Sử Kiên.

越南擅自對我西沙南沙群島部分島礁定名. 陳史堅

21/ Đặc trưng địa chất, địa mạo các đảo Nam Hải nước ta.

Tạ Dĩ Huyên

我國南海諸島的地質地貌特徵, 謝以萱

22/ Đặc trưng địa mạo các đảo, đá quần đảo Tây Sa.

Hoàng Kim Sâm- Chu Viên Trí- Tạ Dĩ Huyên-

Trần Thiệu Mưu.

西沙群島島礁地貌特征.

黄金森- 朱袁智- 謝以萱- 陳紹謀

23/ Báo cáo sơ bộ việc khảo sát địa mạo các nhóm đá

Vĩnh Lạc, Tuyên Đức quần đảo Tây Sa.

Tăng Chiêu Toàn- Hoàng Thiếu Mẫn- Đàm Đức Long-

Khâu Thế Quân- Tăng Địch Minh.

西沙群島永樂環礁, 宣德環礁地貌考察初步报告.

曾昭璇- 黄少敏- 譚德隆- 丘世均- 曾廸鳴

24/ Hoàn cảnh địa lý tự nhiên nhóm đá Vĩnh Lạc.

Khâu Thế Quân.

永樂環礁自然地理環境. 丘世均

25/ Khái quát tình trạng dưới nước quần đảo Trung Sa.

Tạ Dĩ Huyên.

中沙群島水下地形概况. 謝以萱

26/ Đặc trưng địa mạo đảo Hoàng Nham.

Hứa Tông Phiên- Chung Tấn Lương

黄岩島的地貌特征. 許宗藩- 鐘晋梁

27/ Địa mạo học về nhóm đá Trịnh Hoà quần đảo Nam Sa.

Quách Lệnh Trí.

中國南沙群島鄭和群礁的地貌學. 郭令智

28/ Khái quát địa chất đảo Thái Bình quần đảo Nam Sa.

Lý Dục Anh

南沙群島太平島地質概况. 李毓英

29/ Ghi chép thực địa cuộc khảo sát bãi Vạn An, bãi Hải Mã

và đá Bán Nguyệt. Chung Tấn Lương

萬安灘, 海馬灘, 半月礁考察記實. 鐘晋梁

30/ Bãi cát ngầm Tăng Mẫu. Chung Tấn Lương

曾母暗沙. 鐘晋梁

 

Các vấn đề nổi bật thuộc lĩnh vực tư liệu - trong ấn phẩm có nội dung khá rộng này- là các tư liệu cổ có liên quan đến địa danh hai quần đảo mà nay Trung Quốc gọi là Tây Sa và Nam Sa cũng như về tên vùng biển quanh hai quần đảo này, chúng nằm rải trong thư tịch các loại từ thời Đông Hán đến Thanh. Một nguồn tư liệu dân gian không mấy chắc chắn chiếm phần đáng kể trong ấn phẩm là phần tư liệu và nghiên cứu tư liệu các bản sao “Canh lộ bạc”, tức các ghi chép có liên quan đến tên đảo theo tập quán ngư dân. Hầu hết các ghi chép theo dạng “Canh lộ bạc” được giới thiệu là thành quả sưu tập điền dã của đợt điều tra rộng về địa danh các đảo Nam Hải trong khoảng những năm 1980 - 1982, các đoàn công tác gom về được 10 tập ghi chép lịch hành trình hoặc kinh nghiệm đi biển lưu truyền trong các gia đình làm nghề đánh cá cư trú quanh các huyện Văn Xương, Quỳnh Hải, Tam Á, Lâm Cao 17, 1 tập ghi chép qua lời kể lại của ngư dân Mông Toàn Châu蒙全洲, và 1 bức hải đồ của Phù Hoằng Quang符宏光. Bộ sưu tập 12 loại này tổng cộng có 275 tên gọi cho các đảo thuộc phạm vi hai quần đảo Tây Sa và Nam Sa, có nhiều tên gọi giống và khác nhau giữa các “Canh lộ bạc” và cũng nhiều sai biệt giữa chúng so với tư liệu thư tịch cổ. Theo nhận định của nhóm sưu tập, “Canh lộ bạc” các loại xuất hiện trong khoảng 100 năm từ cuối Thanh đến năm 1949 18. Bản sao “Canh lộ bạc” trước đây được giới thiệu sơ bộ trên Nhân Dân nhật báo [số ra ngày 25 tháng 4 năm 1983, cùng ngày với việc Quốc vụ viện công bố bảng Địa danh tiêu chuẩn các đảo Nam Hải, (xem PL.1)], trong ấn phẩm này, nó được tổng hợp đối chiếu với hệ thống địa danh tiêu chuẩn, tuy nhiên, việc xuất hiện đột ngột và khá muộn của loại tài liệu này đã/sẽ gây không ít khó khăn cho giới nghiên cứu, nhất là trong việc tiếp cận và thẩm định tính chân thực của nó.

Việc thám sát, nghiên cứu và thảo luận về địa danh cũng như các vấn đề liên quan đến địa danh các đảo Nam Hải cũng chiếm một dung lượng lớn trong ấn phẩm Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải. Về tính chất, phần nghiên cứu này chia hai mảng rõ rệt, một là nghiên cứu về nguồn tư liệu cổ Trung Quốc và hai là khảo biện về nguồn tư liệu ngoài Trung Quốc.

Hộp Tư liệu 2 cho thấy có nhiều báo cáo về địa lý tự nhiên, mặc dù chúng liên quan rất ít đến chủ đề địa danh nhưng vẫn được tập hợp, việc này, một mặt nó nói lên sự truy tìm khai thác các mối liên hệ với đối tượng đến mức rất cặn kẽ, và mặt khác, có lẽ nhằm thể hiện tính khoa học hay ít ra là hướng chủ đề đến với mục tiêu khoa học.

Bản thảo khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải Trung Quốc của Lưu Nam Uy và Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải do Trần Sử Kiên chủ biên bổ túc cho nhau và cho một cái nhìn toàn diện về tình hình địa danh các đảo Nam Hải cũng như diễn biến của quá trình dựng đặt các địa danh này. Nội dung hai sách này có nhiều bộ phận tương đồng, sách của giáo sư Lưu phối hợp lý luận và thực tiễn, còn sách của chuyên gia Trần 19 phong phú về tư liệu các loại, cả hai sách này ra đời trong bối cảnh chung khá thuận lợi. Ngành học tiếp thu từ phương Tây với tên gọi / thuật ngữ Địa danh học [toponymy] được biết đến ở Trung Quốc vào năm 1928 20, trải qua mấy mươi năm xây dựng kiện toàn, đã thành thục từ khâu vận dụng phương pháp mới cho thích hợp với phương pháp truyền thống [địa danh học lý luận] cho đến công tác điều tra địa danh hiện tại và đối chiếu so sánh địa danh cổ kim [địa danh học thực tiễn]. Trong khoảng thời gian 20 năm cuối thế kỷ XX, theo Hoa Lâm Phủ 華林甫trong Khảo luận về lịch sử địa danh học Trung Quốc (2002), toàn Trung Quốc xuất bản hơn 50 tựa sách chuyên về lĩnh vực địa danh 21, căn cứ theo danh mục các sách Hoa Lâm Phủ liệt kê và dẫn dụng, có thể phân thành 3 nhóm, gồm: giáo trình địa danh học, sách nghiên cứu địa danh và từ điển địa danh. Nhóm sách nghiên cứu về địa danh phân làm 2 loại: loại nghiên cứu địa danh phạm vi tổng quát cả nước và loại nghiên cứu địa danh từng vùng hoặc từng tỉnh. Hình như có sự ưu tiên đặc biệt nào đó cho việc nghiên cứu địa danh các nơi chưa định giới, nên loại sách nghiên cứu địa danh theo vùng/tỉnh có 4 sách, trong đó 2 sách về nơi biên cương xung yếu là “ Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Vân Nam /雲南地名探源” (Ngô Quang Phạm/ 吳光范) và “ Khái thuyết địa danh Tân Cương / 新疆地名概說” (Ngưu Nhữ Thần/ 牛汝辰) và nghiên cứu theo vùng là 2 sách đã điểm qua, tức Bản thảo khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải Trung Quốc của Lưu Nam Uy và Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải.


III. Vài lời kết


Với mốc thời gian giới hạn trong bài viết này là từ năm 1950 đến 2005. Qua một số bài viết tiêu biểu, một số ấn phẩm có liên quan đến vấn đề địa danh và đặc biệt là 2 công trình quan trọng lấy địa danh các đảo Nam Hải làm đối tượng khảo sát và nghiên cứu, có thể đi đến vài kết luận chủ quan.

Điểm nổi bật dễ nhận thấy là, việc chuyên nghiệp hoá cho đề tài nghiên cứu tổng quan các đảo Nam Hải thực sự chỉ bắt đầu khoảng năm 1975 và việc chuyên sâu về địa danh Nam Hải thì phải đến sau năm 1980. Những mốc thời gian đó không hẳn là biểu đồ phản ánh xu thế tiến triển tự nhiên trong học thuật, người ta có thể liên tưởng hoặc gắn kết chúng với những thời điểm mà nhà cầm quyền Trung Quốc tiến hành việc chiếm cứ Tây Sa và một phần Nam Sa ở vùng biển Nam Hải.

Ưu điểm nổi bật về học thuật - khác với thời điểm 1930s với những bài viết nông cạn - giai đoạn này có được nét bài bản cần thiết trong nghiên cứu, hầu hết các tư liệu lịch sử được làm thành hệ thống, phần nào tạo thuận lợi chung cho giới nghiên cứu trong và ngoài Trung Quốc trong việc tìm tư liệu nguồn22, các luận văn hoặc các công trình nghiên cứu thường trích dẫn rất nhiều tư liệu, và hầu hết được ghi nguồn cẩn thận.

Nhược điểm tiềm ẩn có chủ ý đáng phải ghi nhận 2 điểm: một là, đối với các công trình sưu tập tư liệu cổ [ kể cả Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải] đều không kèm văn bản gốc qua các hình thức chụp, việc gõ lại bằng font chữ hiện đại nội dung văn bản cổ tuy cần thiết, nhưng do đặc thù thư tịch cổ và mức độ quan trọng của đề tài, học giới khó thể trích dẫn các nội dung này để thực hiện các nghiên cứu khác ; hai là, đối với các công trình nghiên cứu dựa trên tư liệu cổ [ kể cả Bản thảo khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải Trung Quốc của Lưu Nam Uy], các tác giả đều trích dẫn nội dung văn bản ngắt đoạn, kể cả các đoạn văn có ý nghĩa then chốt trong mạch lý luận, nhiều tư liệu tuy có ghi đúng nguồn nhưng lại sai nội dung, đồng thời cũng không minh hoạ văn bản gốc. Hai nhược điểm này vừa gây tác động xấu trong không khí học thuật vừa làm mất giá trị pháp lý mà các tác giả hướng đến.

Cuối cùng, cho dù còn rất nhiều điểm chưa hợp lý, thành tựu của các nghiên cứu về địa danh các đảo Nam Hải dưới nhiều hình thức nói chung vẫn góp phần đáng kể vào việc thiết lập hệ thống Địa danh tiêu chuẩn. [ Ngày 25 tháng 4 năm 1983, trên Nhân Dân nhật báo, Hội Địa danh Trung Quốc thừa lệnh Quốc vụ viện công bố bảng “ Địa danh tiêu chuẩn bộ phận các đảo Nam Hải nước ta / 我國南海諸島部分標凖地名” với 287 tên các loại gồm tên biển, tên quần đảo, tên nhóm đảo, tên đảo, đá, bãi, bãi ngầm…( xem phụ lục 1)]. Kể từ ngày công bố Địa danh tiêu chuẩn về sau, các công trình nghiên cứu nói chung nhằm vào mục đích thuyết minh cho sự hợp lý của hệ thống địa danh đã được chuẩn hoá ấy.


IV. Vài ý kiến thảo luận.


Từ những kinh nghiệm trong khi thực hiện công trình Khảo luận về địa danh các đảo Nam Hải nói chung và bài viết này nói nói riêng, tôi có vài ý góp như sau:

* Về tổng quan, ngành địa danh học nước ta chưa được chú ý, cả về lý luận và thực tiễn.

* Trong mảng liên quan đến vấn đề địa danh thực tiễn, các khảo cứu chung thuộc lĩnh vực lịch sử-địa lý hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa chỉ mới dừng lại ở phạm vi “bảng tên gọi”, chưa có chuyên đề tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa lịch sử v.v. Cũng cần thiết có các lý giải đối với cá biệt vài địa danh đã quen gọi mà không thuần Việt, cụ thể như tên bãi ngầm Bremen bank [thuộc q.đ. Hoàng Sa], không rõ từ khi nào nó được gọi là bãi Châu Nhai 23, đây là tên gọi không phù hợp, cần được xem lại. Hoặc như bãi Jubilee bank [thuộc q.đ. Trường Sa], trong bảng tên gọi viết là “ bãi Ngọc Điền (bãi Chu Ứng)” 24, về hình thức, cách ghi này xem tên gọi bãi Chu Ứng như một phụ danh hoặc đồng danh, cách ghi tên gọi này cũng không phù hợp, nên xem lại.

* Cần có sự công bố của chính phủ về bảng tên gọi các đảo thuộc hai quần đảo HS-TS, ngoài việc phổ biến, cũng cần nhắc lại thời điểm công bố, hoặc các lần điều chỉnh địa danh từ trước đến nay.v.v,

* Cần có một công trình riêng lấy địa danh các quần đảo, đảo trên vùng biển Đông, địa danh các vùng biên giới làm đối tượng nghiên cứu, việc này nhất thiết phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan như Hội địa lý, Cục đo đạc bản đồ, Ban biên giới, Viện Sử học v.v. Một sổ tay tiêu chuẩn, gọn và tiện dụng, ít nhất là cho các cơ quan truyền thông.


PHẠM HOÀNG QUÂN


Chú thích:


  1. Vĩnh Lạc đại điển, nguyên có tên là Văn hiến đại thành, thuộc nhóm sách loại thư [ bách khoa thư xếp theo loại], 22.877 quyển, mục lục 16 quyển, đóng thành 11.095 cuốn. Giải Tấn 解晋 - Diêu Quảng Hiếu 姚廣孝đồng giám tu, theo sắc chỉ của Minh Thành tổ (Vĩnh Lạc). Thực hiện từ năm 1403 hoàn thành năm 1407, sưu tập thành hệ thống và chú giải các trứ tác thuộc nhiều lãnh vực. Bị mất một số trong thời Gia Khánh, Đạo Quang [Thanh], năm 1900, phần lớn bị cháy lúc liên quân tám nước vào Trung Hoa. Năm 1935, Thượng Hải Thương vụ ấn thư quán góp nhặt in chụp được 15 quyển [ từ q. 11.127 đến q.11.141]; năm 1959, Trung Hoa thư cục sưu tầm in chụp được 730 quyển, đóng thành 202 cuốn, năm 1986 tìm thêm được 67 quyển, gộp chung tái bản ảnh ấn thành 16 hộp, mỗi hộp 10 cuốn. Tóm lại, bộ sách Vĩnh Lạc đại điển ban đầu gồm 22.877 quyển, nay chỉ còn 797 quyển. Công trình của Nhiêu Tông Di Nhận định mới về địa danh Nam Hải - Lập luận theo những tư liệu mới trongVĩnh Lạc đại điển xuất bản năm 1961, tức dựa trên sưu tập Vĩnh Lạc đại điển do Trung Hoa thư cục in chụp năm 1959.

  2. Lĩnh ngoại đại đáp (1178), sách của Chu Khứ Phi thời Tống, có nhiều ghi chép liên quan đến lịch sử, địa lý Việt Nam, thường được học giới Trung Quốc dẫn dụng để chứng minh chủ quyền lịch sử Nam Hải. Lĩnh Ngoại đại đáp đã được Tiến sĩ M. Yu. Ulyanov dịch sang tiếng Nga với tên Lingvai daida.

  3. Chư Phiên chí (1225), sách của Triệu Nhữ Quát thời Tống. Ghi chép về nhiều nước Đông Nam Á, đầu thế kỷ XX đã được dịch sang tiếng Đức và tiếng Anh.

  4. Trử Á Bình được biết đến như một nhà địa danh học uy tín, chuyên sâu về phương pháp luận, chủ biên “ Cảo luận Địa danh học / 地名學稿論”, Cao đẳng giáo dục xuất bản xã, 1986 ; đồng tác giả “Giáo trình cơ sở địa danh học / 地名學基础教程”, Trung Quốc Địa đồ xuất bản xã, 1994.

  5. Sđd, trang 49, nguyên văn: “五百二 (皇路礁): 漁民曾在此拾得 520块銀錠, 因而得名”

  6. in trong Địa lý- Lịch sử- Chủ quyền các đảo Nam Hải/ 南海諸島歷史地理主權, Lữ Nhất Nhiên 呂一然chủ biên, Hắc Long Giang Giáo dục xuất bản xã, 1992. (trang 159- 169). [xem thêm PL.2]

  7. in trong Hàn Chấn Hoa, Nam Hải chư đảo sử địa luận chứng, Hương Cảng đại học Á châu nghiên cứu trung tâm, 2003. trang 196-204. ( bài này viết năm 1990, cũng đã in trong Nam Hải chư đảo sử địa nghiên cứu, Xã hội khoa học văn hiến xuất bản xã, Bắc Kinh, 1996). [xem thêm PL.2]

  8. in trong Nam Sa quần đảo lịch sử địa lý nghiên cứu chuyên tập, Trung Quốc khoa học viện Nam Sa tổng hợp khoa học khảo sát đội biên tập, Trung Sơn Đại học xuất bản xã, Quảng Châu, 1991. trang (166- 181). [xem thêm PL.2]

  9. in trong Nam Hải chư đảo sử địa luận chứng, Hương Cảng đại học Á châu nghiên cứu trung tâm, 2003. (trang 354- 368). Bài này viết năm 1979, đăng trên chuyên san Nam Dương vấn đề, kỳ 5, năm 1979; cũng in lại trong Nam Hải chư đảo sử địa khảo chứng luận tập, Trung Hoa thư cục xuất bản, 1981. [xem thêm PL.2]

  10. in trong Nam Hải chư đảo sử địa luận chứng, Hương Cảng đại học - Á châu nghiên cứu trung tâm, 2003. (trang 368- 438)

  11. in trong Địa lý- Lịch sử- Chủ quyền các đảo Nam Hải, Lữ Nhất Nhiên chủ biên, Hắc Long Giang Giáo dục xuất bản xã, 1992. (trang 170- 193)

  12. in trong Địa lý- Lịch sử- Chủ quyền các đảo Nam Hải, Lữ Nhất Nhiên chủ biên, Hắc Long Giang Giáo dục xuất bản xã, 1992. (trang 208- 217)

  13. in trong Địa lý- Lịch sử- Chủ quyền các đảo Nam Hải, Lữ Nhất Nhiên chủ biên, Hắc Long Giang Giáo dục xuất bản xã, 1992. (trang 58- 81)

  14. Thời gian thực hiện công trình này khu Hải Nam chưa tách thành tỉnh.

  15. Trần Sử Kiên [chủ biên], Trần Đống Khang 陳棟康, Tăng Khánh Cương 曾慶剛, Quách Chấn Càn 郭振乾, Trình Khánh Hiền程慶賢, Phùng Vĩ Huân馮偉勛.

  16. Lưu Nam Uy, Trang Tấn Nam莊晋南, Lý Thanh Nguyên李清源, Trương Thành Thu張成秋, Trần Sâm Cường陳森强, Trịnh Mậu鄭茂, Lâm Kim Chi林金枝, Hoàng Tuần Anh黄循英, Tăng Chiêu Toàn曾昭璇, Tăng Thành Khai 曾成開, Trình Phước Tân程福新, Tạ Vịnh Thường謝咏常, Đới Khả Lai戴可來, Cúc Kế Võ鞠繼武

  17. Mười bản sao “Canh lộ bạc” được giới thiệu, so sánh và nghiên cứu đề tên các tác giả ngư dân gồm: 1/ Tô Đức Liễu蘇德柳, 2/ Bành Chính Giai彭正楷, 3/ Úc Ngọc Thanh郁玉清, 4/ Trần Vĩnh Cần陳永芹, 5/ Lâm Hồng Cẩm林鴻錦, 6/ Vương Quốc Xương王國昌, 7/ Mạch Hưng Tiển 麦興銑, 8/ Lý Căn Thâm李根深, 9/ Lư Hồng Lan盧洪蘭, 10/ Lý Khôi Mậu李魁茂.

  18. tham khảo Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải, sdd [tư liệu 2], phần I, mục 4 “Tập hợp tư liệu điều tra ngư dân”, (trang 62- 67).

  19. lúc thực hiện công trình Tập hợp tư liệu về địa danh các đảo Nam Hải, Trần Sử Kiên là chuyên gia thẩm định các công trình nghiên cứu của Sở nghiên cứu biển Nam Hải thuộc Viện Khoa học Trung Quốc.

  20. Những ghi chép theo hệ thống và khảo chứng về sự biến đổi địa danh trong thư tịch Trung Quốc có từ rất sớm, có thể thấy qua các sách địa lý, phương chí và những chú giải /đối chiếu địa danh trong các bộ sử, tuy nhiên lịch sử học thuật Trung Hoa trước Thanh không có khái niệm “địa danh học”, tức chưa tạo cho ngành học này một phương pháp có hệ thống mà chỉ [vô tình] giới hạn nó trong phạm vi kê cứu địa danh thực tiễn. Cuối Thanh đầu Dân Quốc, trong quá trình phiên dịch các sách địa lý phương Tây sang Trung văn, các học giả Trung Hoa dần nhận ra và tiếp thu các ngành học / phân môn như địa đồ học, địa danh học … Thuật ngữ toponymy lần đầu tiên được chuyển sang tiếng Trung với nghĩa địa danh học qua sách Tổng hợp Anh- Hán đại từ điển 總合英 漢大辭典do Thượng Hải Thương vụ ấn thư quán xuất bản năm 1928. (trang 2.747).

  21. Tình hình các ấn phẩm chuyên đề Địa danh học này dựa theo bài “Tự luận” của Hoa Lâm Phủ “Đặc trưng và phân kỳ lịch sử Địa danh học Trung Quốc / 中國地名學史分期及其特征” và thư mục tham khảo trong sách Khảo luận về lịch sử địa danh học Trung Quốc /中 國地名學史考論. 2002

  22. Một điểm đáng lưu ý là, chỉ nên tham khảo nguồn trích dẫn từ các nghiên cứu thuộc lĩnh vực này của học giới Trung Quốc, không nên lấy đoạn văn trích từ bài viết của họ làm cơ sở. Phần nhiều tư liệu cổ nhất thiết phải tìm đến các sách xuất bản khoảng những năm 1930 trở về trước.

  23. Tên bãi Châu Nhai thấy trong Luận án “Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa” của Tiến sĩ Nguyễn Nhã, phụ lục 3.26- bảng 1.1 “Tên các bãi, đảo, đá ở quần đảo Hoàng Sa”. Bản in năm 2002, tr.366. Châu Nhai tức Nhai Châu, vốn là tên một địa phương thuộc phủ Quỳnh Châu, nay là thị trấn Nhai Thành, thuộc thành phố Tam Á, tỉnh Hải Nam. Địa điểm này [Bremen bank], Trung Quốc gọi Bồ Lợi Mạch than (1935), gọi Tân Mi than (1947), gọi Tây Môn ám sa (1983), gọi Tam Khuông Đại Lang (ngư dân).

  24. cùng nguồn chú thích 23, trang 369. Chu Ứng là tên nhân vật thời Tam Quốc, được chúa Đông Ngô sai đi sứ phía nam. Đối với Jubilee bank [bãi Ngọc Điền], Trung Quốc gọi Chu Ứng than (1983), bảng tên năm 1935 và 1947 không ghi nhận.


PHỤ LỤC 1


Địa danh tiêu chuẩn bộ phận các đảo Nam Hải

(Nhân Dân nhật báo 25 tháng 4 năm 1983)


STT

地名標準

Địa danh tiêu chuẩn

漢語音

Âm Hán ngữ

Pinjin

Âm Hán –Việt

漁民地名習用

Địa danh theo tập quán ngư dân

Âm Hán- Việt

1.

南海諸島

Nanhai zhudao

Nam Hải chư đảo

2.

東沙群島

Dongsha qundao

Đông Sa q. đảo



3.

東沙礁

Dongsha jiao

Đông Sa tiêu



4.

東沙島

Dongsha dao

Đông Sa đảo

月牙島

Nguyệt Nha đảo

5.

北衞灘

Beiwei tan

Bắc Vệ than



6.

南衞灘

Nanwei tan

Nam Vệ than



7.

北水道

Bei shuidao

Bắc thuỷ đạo



8.

南水道

Nan shuidao

Nam thuỷ đạo



9.

西沙群島

Xisha qundao

Tây Sa quần đảo



10.

永樂群島

Yangle qundao

Vĩnh Lạc q.đảo

西八島,

下八島,下峙

Tây Bát đảo, Hạ bát đảo, Hạ trĩ

11.

北礁

Bei jiao

Bắc tiêu

干豆

Can Đậu

12.

金銀島羚羊礁

Jinyin dao

Kim Ngân đảo

尾峙, 尾島

Vĩ trĩ, Vĩ đảo

13.

羚羊礁

Lingyang jiao

Linh Dương tiêu

筐仔, 筐仔峙

Khuông tử, Khuông tử trĩ

14.

筐仔沙洲

Kuangzai shazhou

Khuông Tử sa châu

筐仔峙

Khuông tử trĩ

15.

甘泉島

Ganquan dao

Cam Tuyền đảo

圓峙, 圓島

Viên trĩ, Viên đảo

16.

珊瑚島

Shanhu dao

San Hô đảo

老粗島, 老粗峙

Lão Thô đảo, Lão Thô trĩ

17.

全富島

Quanfu dao

Toàn Phú đảo

全富島, 全富,曲手

Toàn Phú đảo, Toàn Phú, Khúc Thủ

18.

鴨公島

Yagong dao

Áp Công đảo

鴨公嶼, 鴨公島

Áp Công dư, Áp Công đảo

19.

銀嶼

Yin yu

Ngân dự

銀峙

Ngân trĩ

20.

銀嶼仔

Yinyuzai

Ngân dự tử

銀峙仔

Ngân trĩ tử

21.

咸舍嶼

Xianshe yu

Hàm Xá dự

咸舍, 咸且島

Hàm Xá, Hàm Thả đảo

22.

石嶼

Shi yu

Thạch dự

石嶼

Thạch dư

23.

晋卿島

Jinqing dao

Tấn Khanh đảo

四江門, 四江島, 世江峙

Tứ Giang Môn, Tứ Giang đảo, Thế Giang trĩ

24.

琛航島

Chenhang dao

Thám Hàng đảo

三脚, 大三脚,島, 三脚島

Tam Cước, Đại Tam Cước, Đại Tam đảo

25.

廣金島

Guangjin dao

Quảng Kim đảo

三脚嶼, 小三脚嶼

Tam Cước dư, Tiểu Tam Cước dư

26.

玉琢礁

Yuzhuo jiao

Ngọc Trác đảo

二筐, 二塘, 二圏

Nhị Khuông, Nhị Đường, Nhị Quyển

27.

華光礁

Huaguang jiao

Hoa Quang tiêu

大筐, 大塘, 大圏

Đại Khuông, Đại Đường, Đại Quyển

28.

盘石嶼

Panshi yu


Bàn Thach dự

白樹仔, 白峙仔, 白礁

Bạch Thụ tử, Bạch trĩ tử, Bạch tiêu

29.

中建島

Zhongjian dao

Trung Kiến đảo

半路, 半路峙,螺島

Bán Lộ, Bán Lộ trĩ, Loa đảo

30.

宣德群島

Xuande qundao

Tuyên Đức q.đ.

上七島, 東七島, 上峙

Thượng Thất đảo, Đông Thất đảo, Thượng trĩ

31.

永興島

Yangxing dao

Vĩnh Hưng đảo

貓注, 吧注,
貓島

Miêu Chú, Ba Chú, Miêu đảo

32.

石島

Shi dao

Thạch đảo

小巴島

Tiểu Ba đảo

33.

七連嶼

Qilian yu

Thất Liên dự



34.

東新沙洲

Dongxin shazhou

Đông Tân Sa châu



35.

西新沙洲

Xinxin shazhou

Tây Tân Sa châu



36.

. 南沙洲

Nan shazhou

Nam Sa châu

紅草一, 紅草島

Hồng Thảo Nhất, Hồng Thảo đảo

37.

中沙洲

Zhong shazhou

Trung Sa châu

紅草二

Hồng Thảo Nhị

38.

北沙洲

Bei shazhou

Bắc Sa châu

紅草三

Hồng Thảo Tam

39.

南島

Nan dao

Nam đảo

三峙, 三島

Tam trĩ, Tam đảo

40.

中島

Zhong dao

Trung đảo

石峙, 石島

Thạch trĩ, Thạch đảo

41.

北島

Bei dao

Bắc đảo

長峙, 長島

Trường trĩ, Trường đảo

42.

趙述島

Zhaoshu dao

Triệu Thuật đảo

船暗島, 船晚島

Thuyền ám đảo, Thuyền vãn đảo

43.

西沙洲

Xi shazhou

Tây Sa châu

船暗尾, 船晚尾

Thuyền ám vĩ, Thuyền vãn vĩ

44.

銀鑠滩

Yinli tan

NgânThước than



45.

. 東島

Dong dao

Đông đảo

貓興島, 巴興, 巴興島

Miêu Hưng đảo, Ba Hưng, Ba Hưng đảo

46.

西渡灘

Xidu tan

Tây Độ than



47.

. 高尖石

Gaojianshi

Cao Tiêm thạch

尖石, 雙帆

Tiêm Thạch, Song Phàm

48.

北邊廊

Beibianlang

Bắc Biên lang

北邊廊, 北邊郎

Bắc Biên Lang, Bắc Biên Lang(*)

49.

濱湄灘

Binmei tan

Tân Mi than

三筐大榔,

三筐大郎

Tam Khuông Đại Lang, Tam Khuông Đại Lang (*)

50.

湛涵灘

Zhanhan tan

Trạm Hàm than

仙桌, 八辛郎

Tiên Trác, Bát Tân Lang

51.

浪花礁

Langhua jiao

Lãng Hoa tiêu

三匡, 三筐

Tam Khuông, Tam Khuông (*)

52.

嵩燾灘

Songtao tan

Tung Đảo than



53.

老粗門

Laocumen

Lão Thô môn

老粗門

Lão Thô Môn

54.

全富門

Quanfumen

Toàn Phú môn



55.

銀嶼門

Yinyumen

Ngân Dự môn



56.

石嶼門

Shiyumen

Thạch Dự môn



57.

晋卿門

Jinqingmen

Tấn Khanh môn

四江門水道

Tứ Giang Môn thủy đạo

58.

紅草門

Hongcaomen

Hồng Thảo môn

紅草門

Hồng Thảo Môn

59.

趙述門

Zhaoshumen

Triệu Thuật môn



60.

甘泉門

Ganquanmen

Cam Tuyền môn



61.

中沙群島


Zhongsha qundao


Trung Sa quần đảo



62.

西門暗沙

Ximen ansha

Tây Môn ám sa



63.

本固暗沙

Begu ansha

Bản Cố ám sa



64.

美濱暗沙

Meibin ansha

Mỹ Tân ám sa



65.

魯班暗沙

Luban ansha

Lỗ Ban ám sa



66.

. 中北暗沙

Zhongbei ansha

Trung Bắc ám sa



67.

北微暗沙

Biwei ansha

Trung Bắc ám sa



68.

. 隱磯灘

Yinji tan

Ẩn Cơ than



69.

武勇暗沙

Wuyong ansha

Vũ Dũng ám sa



70.

濟猛暗沙

Jimeng ansha

Tế Mãnh ám sa



71.

海鳩暗沙

Haijiu ansha

Hải Cưu ám sa



72.

安定連礁

Anding lianjiao

An Định liên tiêu



73.

美溪暗沙

Mexi ansha

Mỹ Khê ám sa



74.

布德暗沙

Bude ansha

Bố Đức ám sa



75.

波洑暗沙

Bofu ansha

Ba Phục ám sa



76.

排波暗沙

Paibo ansha

Bài Ba ám sa



77.

果淀暗沙

Guodian ansha

Quả Điến ám sa



78.

排洪灘

Paihong tan

Bài Hồng than



79.

濤静暗沙

Taojing ansha

Đào Tĩnh ám sa



80.

控湃暗沙

Kongpai ansha

Khống Bái ám sa



81.

華夏暗沙

Huaxia ansha

Hoa Hạ ám sa



82.

石塘連礁

Shitang lianjiao

Thạch Đường liên tiêu



83.

. 指掌暗沙

Zhizhang ansha

Chỉ Chưởng ám sa



84.

南扉暗沙

Nanfei ansha

Nam Phi ám sa



85.

. 漫步暗沙

Manbu ansha

Mạn Bộ ám sa



86.

樂西暗沙

Lexi ansha

Lạc Tây ám sa



87.

扉南暗沙

Pingnan ansha

Phi Nam ám sa



88.

. 黄岩島

(民主礁)

Huangyaa dao

(Minzhi jiao)

Hoàng Nham dảo

( Dân Chủ tiêu)



89.

南岩

Nanyan

Nam Nham



90.

北岩

Beiyan

Bắc Nham



91.

憲法暗沙

Xianfa ansha

Hiến Pháp ám sa



92.

一統暗沙

Yitong ansha

Nhất Thống ám sa



93.

神狐暗沙

Shenhu ansha

Thần Hồ ám sa



94.

 中南暗沙

Zhongnan ansha

Trung Nam ám sa



95.

 南沙群島

Nansha qundao

Nam Sa quần đảo



96.

雙子群島

Shuangzi qunjiao

Song Tử quần tiêu

雙峙

Song trĩ

97.

貢土礁

Gongshi jiao

Cống Thổ tiêu

貢士沙, 貢士綫

Cống Sĩ sa, Cống Sĩ tuyến

98.

北子島

Beizi dao

Bắc Tử đảo

奈羅上峙,

奈羅綫仔

Nại La Thượng trĩ, Nại La Tuyến tử

99.

北外沙洲


Beiwai shazhou


Bắc Ngoại Sa châu



100.

南子島

Nanzi dao

Nam Tử đảo

奈羅下峙,

奈羅峙仔

Nại La Hạ trĩ, Nại La trĩ tử

101.

奈羅礁

Nailuo jiao

Nại La tiêu

奈羅綫仔

Nại La Tuyến tử

102.

東南暗沙

Dongnan ansha

Đông Nam ám sa



103.

東北暗沙

Dongbei ansha

Đông Bắc ám sa



104.

北子暗沙

Beizi ansha

Bắc Tử ám sa



105.

永登暗沙

Yongdeng ansha

Vĩnh Đăng ám sa

奈羅角, 奈羅谷

Nại La giác, Nại La cốc

106.

樂斯暗沙

Lesi ansha

Lạc Tư ám sa

紅草綫,

南奈羅角

Hồng Thảo tuyến, Nam Nại La giác

107.

中業群島

Zhongye qunjiao

Trung Nghiệp quần đảo

鐵峙群礁


Thiết Trĩ quần tiêu

108.

鐵峙礁

Tiezhi jiao

Thiết Trĩ tiêu

鐵峙綫排,

鐵峙鑪排

Thiết Trĩ tuyến bài, Thiết Trĩ lô bài

109.

鐵峙水道

Tiezhi shuidao

Thiết Trĩ thuỷ đạo



110.

梅九礁

Meijiu jiao

Mai Cửu tiêu

梅九

Mai Cửu

111.

中業島

Zhongye dao

Trung Nghiệp đảo

鐵峙

Thiết Trĩ

112.

鐵綫礁

Tiexian jiao

Thiết Tuyến tiêu

鐵綫

Thiết Tuyến

113.

渚碧礁

Zhubi jiao

Chử Bích tiêu

丑未

Sửu Mùi

114.

道明群礁

Daoming qunjiao

Đạo Minh quần tiêu



115.

雙黄沙洲

Shuanghuang
shazhou

Song Hoàng sa châu

雙黄

Song Hoàng

116.

南鑰島

Nanyue dao

Nam Thược đảo

第三峙

Đệ Tam trĩ

117.

楊信沙洲

Yangxin shazhou

Dương Tín sa châu

銅鍋, 銅金

Đồng Oa, Đồng Kim

118.

庫歸礁

Kugui jiao

Khố Quy tiêu

褲歸

Khố Quy

119.

長灘

Chang tan

Trường than



120.

蒙自礁

Mengzi jiao

Mông Tự tiêu



121.

鄭和群礁

Zhenghe qunjiao

Trịnh Hoà quần tiêu



122.

太平島

Taiping dao

Thái Bình đảo

黄山馬,
黄山馬峙

Hoàng Sơn Mã, Hoàng Sơn Mã trĩ

123.

敦謙沙洲

Dunqian shazhou

Đôn Khiêm sa châu

馬東, 黄山馬東

Mã Đông, Hoàng Sơn Mã Đông

124.

舶蘭礁

Bolan jiao

Bạc Lan tiêu

高佛

Cao Phật

125.

安達礁

Anda jiao

An Đạt tiêu

銀餅, 銀鍋

Ngân Bính, Ngân Oa

126.

鴻庥島

Hongxiu dao

Hồng Hưu đảo

南乙, 南密

Nam Ât, Nam Mật

127.

南薰礁

Nanxun jiao

Nam Huân tiêu

南乙峙仔, 沙仔

Nam Ất Trĩ tử, Sa tử

128.

小現礁

Xiaoxian jiao

Tiểu Hiện tiêu

東南角

Đông Nam giác

129.

大現礁

Daxian jiao

Đại Hiện tiêu

勞牛勞

Lao Ngưu Lao

130.

福祿寺礁

Futusi jiao

Phúc Lộc Tự tiêu

西北角

Tây Băcs giác

131.

康樂礁

Kangie jiao

Khang Lạc tiêu



132.

九章群礁

Jiuzhong qunjiao

Cửu Chương quần tiêu

九章

Cửu Chương

133.

景宏島

Jiuzhong dao

Cảnh Hoằng đảo

秤鈎

Xứng Câu

134.

南門礁

Nanmen jiao

Nam Môn tiêu

南門

Nam Môn

135.

西門礁

Ximen jiao

Tây Môn tiêu

西門

Tây môn

136.

東門礁

Dongmen jiao

Đông Môn tiêu

東門

Đông Môn

137.

安樂礁

Anle jiao

An Lạc tiêu



138.

長綫礁

Ghangxian jiao

Trường tuyến tiêu

長綫

Trường tuyến

139.

主權礁

Zhuquan jiao

Chủ Quyền tiêu



140.

牛軛礁

Niu’e jiao

Ngưu Ách tiêu

牛軛

Ngưu Ách

141.

染青東礁

Ranqing dongjiao

Nhiễm Thanh Đông tiêu



142.

染青沙洲

Ranqing shazhou

Nhiễm Thanh sa châu

染青峙

Nhiễm Thanh trĩ

143.

龍蝦礁

Longxia jiao

Long Hà tiêu



144.

扁參礁

Bianshen jiao

Biên Sâm tiêu



145.

漳溪礁

Zhangxi jiao

Chương Khê tiêu



146.

屈原礁

Quyuan jiao

Khuất Nguyên tiêu



147.

瓊礁

Qiong jiao

Quỳnh tiêu



148.

赤瓜礁

Chigua jiao

Xích Qua tiêu

赤瓜綫

Xích Qua tuyến

149.

鬼喊礁

Guihan jiao

Quỷ Hàm tiêu

鬼喊綫

Qủy Hàm tuyến

150.

華礁

Hua jiao

Hoa tiêu

秤鈎綫

Xứng Câu tuyến

151.

吉陽礁

Jiyang jiao

Cát Dương tiêu



152.

泛愛暗沙

Fan’ai ansha

Phiếm Ái ám sa



153.

伏波礁

Fubo jiao

Phục Ba tiêu



154.

永署礁

Yongshu jiao

Vĩnh Thự tiêu

上坡

Thượng Pha

155.

逍遥暗沙

Xiaoyao ansha

Tiêu Dao ám sa



156.

 火艾礁

Huoai jiao

Hoả Ngải tiêu

火哀

Hỏa Ai

157.

 西月島

Xiyue dao

Tây Nguyệt đảo

紅草峙

Hồng Thảo trĩ

158.

 馬歡島

Mahuan dao

Mã Hoan đảo

大羅孔, 羅孔

Đại La Khổng

159.

159. 費信島

Feixin dao


Phí Tín đảo

羅孔仔

La Khổng tử

160.

和平暗沙

Heping ansha

Hoà Bình ám sa



161.

火星礁

Huoxing jiao

Hoả Tinh tiêu



162.

大淵灘

Dayuan tan

Đại Uyên tiêu



163.

五方礁

Wufang jiao

Ngũ Phương tiêu

五孔, 五風

Ngũ Khổng, Ngũ Phong

164.

五方尾

Wufangwei

Ngũ Phương vĩ



165.

五方南

Wufangnan

Ngũ Phương nam



166.

 五方西

Wufangxi

Ngũ Phương tây



167.

 五方北

Wufangbei

Ngũ Phương bắc



168.

 五方頭

Wufangtou

Ngũ Phương đầu



169.

潯江暗沙

Xunjiang ansha

Tầm Giang ám sa



170.

半路礁

Banlu jiao

Bán Lộ tiêu

半路, 半路綫

Bán Lộ, Bán Lộ tuyến

171.

 南方淺灘

Nanfang qiantan

Nam Phương thiển than



172.

 東坡礁

Dongpo jiao

Đông Pha tiêu



173.

棕灘

Zong tan

Tông than



174.

寶灘

Bao tan

Bảo than



175.

東華礁

Donghua jiao

Đông Hoa tiêu



176.

彬礁

Bin jiao

Bân tiêu



177.

安塘灘

Antang tan

An Đường than



178.

安塘礁

Antang jiao

An Đường tiêu



179.

鱟藤礁

Houteng jiao

Hấu Đằng tiêu

鱟藤

Hấu Đằng

180.

 龔珍礁

Gongzhen jiao

Củng Trân tiêu



181.

禮樂灘

Liyue tan

Lễ Nhạc than



182.

 雄南灘

Xiongnan jiao

Hùng Nam than



183.

 陽明礁

Yangming jiao

Dương Minh tiêu



184.

禮樂南灘

Liyue nanjiao

Lễ Nhạc Nam than



185.

紫灘

Zi tan

Tử than



186.

莪蘭暗沙

Élan ansha

Nga Lan ám sa



187.

 紅石暗沙

Hongshi ansha

Hồng Thạch ám sa



188.

 仙后灘

Xianhou tan

Tiên Hậu than



189.

 忠孝灘

Zhongxiao tan

Trung Hiếu than



190.

勇士灘

Yongshi tan

Miếu than



191.

神仙暗沙

Shenxian ansha

Thần Tiên ám sa



192.

海馬灘

Haima tan

Hải Mã than



193.

北恒礁

Beiheng jiao

Bắc Hằng tiêu



194.

恒礁

Heng jiao

Hằng tiêu



195.

孔明礁

Kongming jiao

Khổng Minh tiêu



196.

三角礁

Sanjiao jiao

Tam Giác tiêu

. 三角, 三角礁

Tam giác, Tam giác tiêu

197.

祿沙礁

Lusha jiao

Lộc Sa tiêu

祿沙, 一綫

Lộc sa, Nhất Tuyến

198.

美濟礁

Meiji jiao

Mỹ Tế tiêu

雙門, 雙沙

Song môn, Song sa

199.

仙娥礁

Xiane jiao

Tiên Nga tiêu



200.

信義礁

Xinyi jiao

Tín Nghĩa tiêu

雙桃, 雙担

Song Đào, Song Đảm

201.

海口礁

Haikou jiao

Hải Khẩu tiêu

脚跋

Cước Bạt

202.

半月礁

Banyue jiao

Bán Nguyệt tiêu

海公

Hải Công

203.

艦長礁

Jianzhang jiao

Hạm Trưởng tiêu

石龍

Thạch Long

204.

仁愛礁

Renai jiao

Nhân Ái tiêu

斷节

Đoạn Tiết

205.

仙賓礁

Xianbin jiao

Tiên Tân tiêu

魚鱗

Ngư Lân

206.

鍾山礁

Zhongshan jiao

Chung Sơn tiêu



207.

立新礁

Lixin jiao

Lập Tân tiêu



208.

牛車輪礁

Niuchelun jiao

Ngưu Xa Luân tiêu

牛車英

Ngưu Xa Anh

209.

片礁

Pian jiao

Phiến tiêu



210.

蓬勃暗沙

Pengbo ansha

Bồng Bột ám sa

東頭乙辛

Đông Đầu Ất Tân

211.

指向礁

Zhixiang jiao

Chỉ Hướng tiêu



212.

南樂暗沙

Nanle ansha

Nam Lạc ám sa



213.

校尉暗沙

Xiaowei ansha

Hiệu Uý ám sa



214.

都護暗沙

Duhu ansha

Đô Hộ ám sa



215.

保衛暗沙

Baowei ansha

Bảo Vệ ám sa



216.

司令礁

Siling jiao

Tư Lệnh tiêu

眼鏡

Nhãn Kính

217.

雙礁

Shuang jiao

Song tiêu



218.

石龍岩

Shilongyan

Thạch Long Nham



219.

乙辛石

Yixinshi

Ất Tân Thạch



220.

無瞥礁

Wumie jiao

Vô Miết tiêu

無瞥綫

Vô Miết tuyến

221.

玉諾礁

Yunuo jiao

Ngọc Nặc tiêu



222.

南華礁

Nanhua jiao

Nam Hoa tiêu

惡落門

Ác Lạc môn

223.

六門礁

Liumen jiao

Lục Môn tiêu

六門, 六門沙

Lục Môn, Lục Môn sa

224.

石盤仔

Shipanzai

Thạch Bàn Tử



225.

畢生礁

Bisheng jiao

Tất Sanh tiêu

石盤

Thạch Bàn

226.

榆亞暗沙

Yuya ansha

Du Á ám sa

深匡

Thâm Khuông

227.

二角礁

Enjiao jiao

Nhị Giác tiêu

二角

Nhị Gi ác

228.

浪口礁

Langkou jiao

Lãng Khẩu tiêu

浪口

Lãng Khẩu

229.

綫頭礁

Xiantou jiao

Tuyến Đầu tiêu

綫排頭

Tuyến bài đầu

230.

金吾暗沙

Jinwu anshs

Kim Ngô ám sa



231.

晉寧暗沙

Puning ansha

Tấn Ninh ám sa



232.

簸箕礁

Boji jiao

Bá Ky tiêu

簸箕

Bá Ky

233.

安渡灘

Andu tan

An Độ than



234.

破浪礁

Polang jiao

Phá Lãng tiêu



235.

光星礁

Guangxing jiao

Quang Tinh tiêu

大光星

Đại Quang tinh

236.

光星仔礁

Guangxingzai jiao

Quang Tinh Tử tiêu

光星仔

Quang Tinh tử

237.

息波礁

Xibo jiao

Tức Ba tiêu



238.

南海礁

Nanhai jiao

Nam Hải tiêu

銅鍾

Đồng Chung

239.

柏礁

Bai jiao

Bá tiêu

海口綫

Hải Khẩu tuyến

240.

單柱石

Danzhushi

Đơn Trụ Thạch

單柱

Đơn Trụ

241.

鳥魚錠石

Niaoyudingshi

Điểu Ngư Đĩnh Thạch

鳥魚錠

Điểu Ngư Đĩnh

242.

安波沙洲

Anbo shazhou

An Ba sa châu

鍋盖峙

Oa Cái trĩ

243.

隱遁暗沙

Yindun ansha

Ẩn Độn ám sa



244.

尹慶群礁

Yinqing qunjiao

Doãn Khánh quần tiêu



245.

華陽礁

Huayang jiao

Hoa Dương tiêu

銅銃仔

Đồng Súng tử

246.

東礁

Dong jiao

Đông tiêu

大銅銃

Đại Đồng Súng

247.

中礁

Zhong jiao

Trung tiêu

弄鼻仔

Lộng Tị tử

248.

西礁

Xi jiao

Tây tiêu

大弄鼻

Đại Lộng Tị

249.

南威島

Nanwei dao

Nam Uy đảo

鳥仔峙

Điểu Tử trĩ

250.

日積礁

Riji jiao

Nhật Tích tiêu

西頭乙辛

Tây Đầu Ất Tân

251.

康泰灘

Kangtai tan

Khang Thái than



252.

朱應灘

Zhuying tan

Chu Ứng than



253.

奧援暗沙

Aoyuan ansha

Áo Viện ám sa



254.

碎浪暗沙

Suilang ansha

Toái Lãng ám sa



255.

南薇灘

Nanwei tan

Nam Vi than



256.

蓬勃堡

Pengbobao

Bồng Bột bảo



257.

常駿暗沙

Changjun ansha

Thường Tuấn ám sa



258.

金貭暗沙

Jindun ansha

Kim Chất ám sa



259.

奧南暗沙

Aonan ansha

Áo Nam ám sa



260.

廣雅灘

Guangya tan

Quảng Nhã than



261.

人駿灘

Renjun tan

Nhân Tuấn than



262.

李準灘

Lizhun tan

Lý Chuẩn than



263.

西衛灘

Xiwei tan

Tây Vệ than



264.

萬安灘

Wanan tan

Vạn An than



265.

彈丸礁

Danwan jiao

Đạn Hoàn than

石公厘

Thạch Công ly

266.

皇路礁

Huanglu jiao

Hoàng Lộ tiêu

五百二

Ngũ Bách Nhị

267.

南通礁

Nantong jiao

Nam Thông tiêu

丹積, 丹节

Đan Tích, Đan Tiết

268.

北康暗沙

Beikang ansha

Bắc Khang ám sa



269.

盟誼暗沙

Mengyi ansha

Minh Nghị ám sa



270.

義浄礁

Yijing jiao

Nghĩa Tịnh tiêu



271.

海康暗沙

Haikang ansha

Hải Khang ám sa



272.

法顯暗沙

Faxian ansha

Pháp Hiển ám sa



273.

康西暗沙

Kangxi ansha

Khang Tây ám sa



274.

北安灘

Beian jiao

Bắc An tiêu



275.

南安礁

Nanan jiao

Nam An tiêu



276.

南屏礁

Nanping jiao

Nam Bình tiêu

黑瓜綫

Hắc Qua tuyến

277.

南康暗沙

Nankang ansha

Nam Khang ám sa



278.

隱波暗沙

Yinbo ansha

Ẩn Ba ám sa



279.

海安礁

Hai an jiao

Hải An tiêu



280.

瓊臺礁

Qiongtai jiao

Quỳnh Đài tiêu



281.

潭門礁

Tanmen jiao

Đàm Môn tiêu



282.

海寧礁

Haining jiao

Hải Ninh tiêu



283.

澄平礁

Chengping jiao

Trừng Bình tiêu



284.

歡樂暗沙

Huanle ansha

Hoan Lạc ám sa



285.

曾母暗沙

Zengmu ansha

Tăng Mẫu ám sa

沙排

Sa bài

286.

中水道

Zhong shuidao

Trung thuỷ đạo



287.

南華水道

Nanhua shuidao

Nam Hoa thuỷ đạo




*Nguồn, Nam Hải chư đảo địa danh tư liệu hối biên (1987),

nguyên văn không có phần âm Hán Việt, phần này do PHQ điền thêm.

 

PHỤ LỤC 2


Danh mục sơ bộ [Trung văn] một số công trình nghiên cứu về các đảo Nam Hải hoặc có liên quan đến các đảo Nam Hải (1955-2005).


  1. Cúc Kế Võ, Tổ Quốc đích Nam Hải chư đảo, Tân tri thức xuất bản xã, 1955.

    鞠繼武,祖國的南海諸島,新知識出版社,1955

  2. Nhiêu Tông Di, Nam Hải địa danh tân thương xác – cứ “Vĩnh Lạc đại điển” tân tư liệu lập luận, Hương Cảng Đại Học, 1961

    饒宗頤,南海地名新商榷据永樂大典新資料立論,香港大學,1961

  3. Chu Côn Điền, Biên cương luận văn tập, Quốc phòng nghiên cứu viện, 1964

    周昆田 等, 邊疆論文集, 國防研究院,1964

  4. Bao Tuân Bành, Trung Quốc Hải quân sử, Trung hoa Tùng thư - Hải quân xuất bản xã, [Cao Hùng 1959], Đài Bắc 1970.

    包遵彭,中國海軍史,中華叢書-高雄市左營海軍出版社,1959

  5. Nam Sa quần đảo tham khảo tư liệu, Hải Nam hành chính khu - Thủy sản nghiên cứu sở, 1973 (tài liệu nội bộ)

    南沙群島參考資料, 海南行政區-水產研究所,1973(資料內部)

  6. Từ Tuấn Minh (chủ biên), Tây Sa, Nam Sa đẳng quần đảo đích lịch sử địa lý kỷ yếu, Quảng Châu Hàng hải xuất bản, 1974

    徐俊鳴(主編)西沙,南沙等群島的歷史地理紀要,廣州航海出版.

  7. Tây Sa văn vật. Trung Quốc Nam Hải chư đảo chi nhất, Tây Sa quần đảo văn vật điều tra đội - Quảng Đông tỉnh Bác vật quán biên, Bắc Kinh Nhân Dân xuất bản xã, Tháng 9/1974.

    西 沙 文 物 - 中 國 南 海 諸 島 之 一,

    西 沙 群島文物 調查會-廣東省博物館編,北京人民出版社,1974

  8. Tây Sa quần đảo hải khu tổng hợp điều tra sơ bộ báo cáo, Trung Quốc khoa học viện - Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, 1975. (tài liệu nội bộ)

    西沙群島海區總合調查初部報告,中國科學院-

    南海海洋研究所,1975(資料內部)

  9. Ngã quốc Nam Hải chư đảo địa danh tham khảo tư liệu, Trung Quốc Nhân dân giải phóng quân- Hải quân tư lệnh bộ- Hàng hải bảo chứng bộ, tháng 6/1975 (Tài liệu hội thảo, mật)

    我國南海諸島地名參考資料,

    中國人民解放軍-海軍司令部-航海保証部,1975.(討論稿,秘密)

  10. Ngã quốc Nam Hải chư đảo sử liệu hối biên (3 tập), Hạ Môn Đại Học Nam Dương nghiên cứu sở biên, Tháng 5/1975

    我國南海諸島史料匯編 三冊,廈門大學南洋研究所編,1975

  11. Ngã quốc Nam Hải chư đảo sử liệu hối biên, Tục biên (3 tập), Hạ Môn Đại Học Nam Dương nghiên cứu sở biên, 10-12/ 1976

    我國南海諸島史料匯編 續編三冊, 廈門大學南洋研究所編,1976

  12. Ngã quốc Nam Hải chư đảo. Địa lý khái thuật, Quảng Đông tỉnh Cách mạng ủy viên hội - Ngoại sự biện công thất, 1976

    我國南海諸島地理概述, 廣東省革命委員會-外事辦公室, 1976

  13. Ngã quốc Nam Hải chư đảo. Thiệp ngoại vấn đề, Quảng Đông tỉnh Cách mạng ủy viên hội - Ngoại sự biện công thất, 1976

    我國南海諸島涉外問題, 廣東省革命委員會-外事辦公室, 1976

  14. Ngã quốc Nam Hải chư đảo. Chủ quyền khái luận, Quảng Đông tỉnh Cách mạng ủy viên hội - Ngoại sự biện công thất, 1976

    我國南海諸島主權概論, 廣東省革命委員會-外事辦公室, 1976

  15. Nam Sa quần đảo tự nhiên hoàn cảnh giản giới, Quốc gia Hải Dương cục- Hải dương khoa kỹ tình báo nghiên cứu sở, 1976 ( tài liệu mật).

    南沙群島自然環境簡介,國家海洋局-海洋科技情報研究所(机密)

  16. Nam Sa quần đảo khái huống, Trung Quốc khoa học viện -Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, 1977. (tài liệu nội bộ)

    南沙群島概況, 中國科學院-南海海洋研究所, 1977(資料內部)

  17. Tổ Quốc đích nam cương, Nam Sa quần đảo, Trung Quốc khoa học viện - Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, Bắc Kinh, 1979

    祖國的南疆 南沙群島, 中國科學院-南海海洋研究所, 1979

  18. Trần Đống Khang, Ngã quốc đích Nam Hải chư đảo, Trung Quốc Thanh niên xuất bản xã, Bắc Kinh, 1980

    陳棟康, 我國的南海諸島, 中國青年出版社,北京,1980

  19. Trần Sử Kiên, Nam Sa quần đảo, Nam Hải hải dương khoa kỹ tham khảo tư liệu, Trung Quốc khoa học viện - Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, 1980

    陳史堅, 南沙群島南海海洋科技參考資料,

    中國科學院-南海海洋研究所, 1980

  20. Tây Sa quần đảo hòa Nam Sa quần đảo tự cổ dĩ lai tựu thị Trung Quốc đích lãnh thổ, Nhân Dân xuất bản xã, Bắc Kinh, 1981

    西 沙 群 島 和 南 沙 群 島 自古以 来 就 是 中 國 的 領 土, 人民出 版社,1981

  21. Hàn Chấn Hoa, Nam Hải chư đảo sử địa khảo chứng luân tập, Trung Hoa thư cục, Bắc Kinh, 1981

    韓振華,南海諸島史地考證論集, 中華書局,北京, 1981

  22. Nam Hải hải khu khoa học tổng hợp điều tra nghiên cứu báo cáo, Trung Quốc khoa học viện - Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, Khoa học xuất bản xã, 1982

    南海海區科學總合調查研究報告,中國科學院-南海海洋研究所,

    科學出版社, 1982

  23. Lưu Nam Uy, Nam Hải chư đảo địa danh nghiên cứu, Hoa Nam Sư phạm đại học Địa lý tùng thư, 1983. (nội bộ)

    劉南威,南海諸島地名研究, 華南師範大學地理叢書, 1983(內部)

  24. Hải quân tuần dặc Nam Sa hải cương kinh qua, Trung Quốc Nam Hải chư quần đảo văn hiến vựng biên [tập 9], Đài Loan Học sinh thư cục, Đài Bắc, 1984

    海軍巡戈南沙海疆經過, 中國南海諸群島文獻彙編之九,

    臺灣學生書局, 臺北, 1984

  25. Nam Hải hải khu tổng hợp điều tra nghiên cứu báo cáo-Tập 2, Trung Quốc khoa học viện- Nam Hải hải dương nghiên cứu sở, Khoa học xuất bản xã, 1985.

    南海海區科學總合調查研究報告第二集,

    中國科學院-南海海洋研究所,科學出版社,1985

  26. Trần Sử Kiên và ntg, Hạo hãn đích Nam Hải, Khoa học xuất bản xã, Bắc Kinh, 1985.

    陳史堅 等,浩瀚的南海, 科學出版社,北京,1985

  27. Nam Hải địa danh hối thích, ntg, Trung Hoa thư cục, Bắc Kinh, 1986.

    南海地名匯釋, 中華書局,北京, 1986

  28. Trần Sử Kiên (chủ biên), Nam Hải chư đảo địa danh tư liệu hối biên, Quảng Đông tỉnh Địa danh ủy viên hội biên, Quảng Đông tỉnh địa đồ xuất bản xã xuất bản, 1987. (tài liệu nội bộ)

    陳史堅(主編),南海諸島地名資料匯編,廣東省地名委員會編,

    廣東省地圖出版社,1987 (資料內部)

  29. Hàn Chấn Hoa – Lâm Kim Chi - Ngô Phượng Bân (chủ biên), Ngã quốc Nam Hải chư đảo sử liệu hối biên, Đông Phương xuất bản xã, Bắc Kinh, 1988. (phát hành quốc nội).

    韓振華-林金枝-吳鳳斌, 我國南海諸島史料匯編東方出版社,

    北京1988,(國內發行)

  30. Chu Giám Thu - Lý Vạn Quyền (chủ biên), Tân biên Trịnh Hòa hàng hải đồ tập, Hải quân Hải dương trắc hội nghiên cứu sở và Đại Liên Hải vận học viện- Hàng hải sở nghiên cứu thất, Nhân Dân giao thông xuất bản xã, Bắc Kinh, 1988

    朱監秋-李萬權(主編),新編鄭和航海圖集,海軍海洋測繪研究所-

    大連海運學院航海所研究室, 人民交通出版社, 北京, 1988.

  31. Trần Sử Kiên, Nam Hải chư đảo chí lược, Hải Nam Nhân Dân xuất bản xã, 1989.

    陳史堅,南海諸島志略, 海南人民出版社, 1989.

  32. Lý Đông Hoa, Trung Quốc hải dương phát triển quan kiện thời địa cố án nghiên cứu, Đại An xuất bản xã, Đài Bắc, 1990.

    李東華,中國海洋發展關鍵時地個案研究,大安出版社,臺北,1990

  33. Nam Sa quần đảo Lịch sử địa lý nghiên cứu chuyên tập, Trung Quốc khoa học viện - Nam Sa Tổng hợp khảo sát đội, Trung Sơn Đại học xuất bản xã, 1991. (phát hành quốc nội)

    南沙群島歷史地理研究專集,中國科學院-南沙總合考察隊,

    中山大學出版社, 1991. (國內發行)

  34. Lữ Nhất Nhiên (chủ biên), Nam Hải chư đảo, Lịch sử - Địa lý - Chủ quyền, Biên cương sử địa tùng thư, Hắc Long Giang Giáo dục xuất bản xã, 1992.

    呂一然 (主編),南海諸島 歷史-地理-主權, 邊疆史地叢書,

    黑龍江教育出版社, 1992

  35. Hàn Chấn Hoa, Trung Quốc dữ Đông Nam Á quan hệ sử nghiên cứu, Quảng Tây Nhân Dân xuất bản xã, 1992.

    韩振華,中國與東南亞關系史研究,廣西人民出版社,昆明, 1992

  36. Lưu Nam Uy, Trung Quốc Nam Hải chư đảo địa danh luận cảo, Khoa học xuất bản xã, Bắc Kinh, 1996.

    劉南威, 中國南海諸島地名論稿, 科學出版社,北京,1996

  37. Hàn Chấn Hoa, Nam Hải chư đảo sử địa nghiên cứu, Xã hội khoa học văn hiến xuất bản xã, Bắc Kinh, 1996

    韓振華,南海諸島史地研究,社會科學文獻出版社,北京,1996

  38. Nam Hải tư liệu sách dẫn, Hải Nam xuất bản xã, 1998

    南海資料索引, 海南出版社, 1998

  39. Lý Kim Minh, Trung Quốc Nam Hải cương vực nghiên cứu, Phúc Kiến Nhân Dân xuất bản xã, 1999.

    李金明, 中國南海疆域研究, 福建人民出版社,1999

  40. Phó Côn Thành, Nam Sa tranh đoan đích do lai dữ phát triển, Hải Dương xuất bản xã, 1999.

    傅崑成, 南沙争端的由來與發展, 海洋出版社,1999

  41. Nam Hải vấn đề văn hiến hối biên, Hải Nam xuất bản xã, 2001

    南海問題文獻滙編, 海南出版社,2001

  42. Lý Kim Minh, Nam Sa tranh đoan dữ Quốc tế hải dương pháp, Hải Dương xuất bản xã, 2003.

    李金明, 南沙争端與國際海洋法, 海洋出版社, 2001

  43. Lý Quốc Cường, Nam Trung Quốc hải lịch sử dữ hiện trạng, Hắc Long Giang giáo dục xuất bản xã, 2003.

    李國强, 南中國海歷史與現狀, 黑龍江教育出版社, 2003

  44. Hàn Chấn Hoa, Nam Hải chư đảo sử địa luận chứng, Hương Cảng Đại Học Á Châu nghiên cứu trung tâm xuất bản, 2003.

    韓振華,南海諸島史地論證, 香港大學亞洲研究中心出版, 2003

  45. Quần đảo vấn đề nghiên cứu, Trung Quốc Nam Hải nghiên cứu viện xuất bản, 2004.

    群島問題研究, 中國南海研究院出版,2004

  46. Lịch sử tính quyền lợi dữ lịch sử tính thủy vực nghiên cứu, Trung Quốc Nam Hải nghiên cứu viện, 2004.

    歷史性權利與歷史性水域研究, 中國南海研究院出版,2004

  47. Phó Côn Thành, Tùng luận Nam Sa tranh đoan, Hải Nam xuất bản xã, 2005.

    傅崑成, 從論南沙争端, 海南出版社,2005


Phạm Hoàng Quân tổng hợp từ nhiều nguồn


Các thao tác trên Tài liệu

Các số đặc biệt
Văn hóa - Nghệ thuật


Sách, văn hóa phẩm


Tranh ảnh

Ủng hộ chúng tôi - Support Us
Kênh RSS
Giới thiệu Diễn Đàn Forum  

Để bạn đọc tiện theo dõi các tin mới, Diễn Đàn Forum cung cấp danh mục tin RSS :

www.diendan.org/DDF-cac-bai-moi/rss